Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 20/2013/TT-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định chi tiết về mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung giá trần cho các dịch vụ bưu chính công ích thiết yếu, bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ của mọi người dân với chi phí hợp lý, đồng thời tạo cơ sở quản lý hoạt động cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp được Nhà nước chỉ định.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định mức giá cước tối đa thu của khách hàng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập do Nhà nước đặt hàng Tổng công ty Bưu điện Việt Nam cung ứng. Dịch vụ bưu chính phổ cập bao gồm dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ thư cơ bản quốc tế (bao gồm cả bưu thiếp) có khối lượng đơn chiếc đến 02 (hai) ki-lô-gram.

Mức giá cước tối đa đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước

Mức giá cước đối với dịch vụ trong nước được phân định rõ ràng theo phương thức vận chuyển bằng đường thủy bộ và phụ cước bằng đường máy bay:

  • Đối với phương thức vận chuyển bằng đường thủy bộ:
    • Thư có khối lượng đến 20 gram: Mức giá cước tối đa là 3.000 đồng.
    • Thư có khối lượng trên 20 gram đến 100 gram: Mức giá cước tối đa là 4.500 đồng.
    • Thư có khối lượng trên 100 gram đến 250 gram: Mức giá cước tối đa là 6.000 đồng.
    • Thư có khối lượng đến mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram: Cộng thêm 2.000 đồng cho mỗi nấc khối lượng.
    • Bưu thiếp: Mức giá cước tối đa là 2.000 đồng.
  • Đối với phương thức vận chuyển bằng đường máy bay: Ngoài mức giá cước đường thủy bộ nêu trên, khách hàng phải trả thêm giá phụ cước máy bay cụ thể như sau:
    • Thư có khối lượng đến 100 gram: Phụ cước tối đa là 500 đồng.
    • Thư có khối lượng trên 100 gram đến 250 gram: Phụ cước tối đa là 1.500 đồng.
    • Thư có khối lượng mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram: Phụ cước tối đa là 2.000 đồng.
    • Bưu thiếp: Phụ cước tối đa là 500 đồng.

Mức giá cước tối đa đối với dịch vụ thư cơ bản quốc tế

Giá cước dịch vụ quốc tế được phân chia theo khu vực địa lý (các nước thuộc Liên minh Bưu chính châu Á - Thái Bình Dương - APPU và các quốc gia khác) cùng với phương thức vận chuyển:

  • Đối với phương thức vận chuyển bằng đường thủy bộ:
    • Thư có khối lượng đến 20 gram: Mức giá cước tối đa là 10.500 đồng đối với các nước APPU và 12.500 đồng đối với các nước khác.
    • Thư có khối lượng trên 20 gram đến 100 gram: Mức giá cước tối đa là 25.000 đồng đối với các nước APPU và 29.500 đồng đối với các nước khác.
    • Thư có khối lượng trên 100 gram đến 250 gram: Mức giá cước tối đa là 48.500 đồng đối với các nước APPU và 56.500 đồng đối với các nước khác.
    • Thư có khối lượng mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram: Mức giá cước tối đa áp dụng chung là 42.000 đồng.
    • Bưu thiếp: Mức giá cước tối đa áp dụng chung là 8.500 đồng.
    • Lưu ý: Các nước thuộc Liên minh Bưu chính châu Á - Thái Bình Dương (APPU) bao gồm 31 quốc gia thành viên được liệt kê cụ thể trong văn bản như Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc, các nước Đông Nam Á (Campuchia, Lào, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan, Brunei, Indonesia, Myanmar) và các quốc gia thành viên khác trong khu vực.
  • Đối với phương thức vận chuyển bằng đường máy bay: Khách hàng phải trả thêm giá phụ cước máy bay cộng dồn vào giá cước đường thủy bộ, được phân chia theo 04 khu vực địa lý:
    • Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương: Phụ cước thư đến 20 gram là 4.500 đồng; trên 20 gram đến 100 gram là 12.500 đồng; trên 100 gram đến 250 gram là 42.000 đồng; mỗi 250 gram tiếp theo đến 1.000 gram là 52.500 đồng; mỗi 250 gram tiếp theo từ trên 1.000 gram đến 2.000 gram là 42.000 đồng; bưu thiếp là 2.000 đồng.
    • Khu vực Châu Âu: Phụ cước thư đến 20 gram là 6.500 đồng; trên 20 gram đến 100 gram là 17.000 đồng; trên 100 gram đến 250 gram là 52.500 đồng; mỗi 250 gram tiếp theo đến 1.000 gram là 73.500 đồng; mỗi 250 gram tiếp theo từ trên 1.000 gram đến 2.000 gram là 73.500 đồng; bưu thiếp là 3.000 đồng.
    • Khu vực Châu Phi: Phụ cước thư đến 20 gram là 8.500 đồng; trên 20 gram đến 100 gram là 29.500 đồng; trên 100 gram đến 250 gram là 84.000 đồng; mỗi 250 gram tiếp theo đến 1.000 gram là 109.500 đồng; mỗi 250 gram tiếp theo từ trên 1.000 gram đến 2.000 gram là 94.500 đồng; bưu thiếp là 4.500 đồng.
    • Khu vực Châu Mỹ: Phụ cước thư đến 20 gram là 10.500 đồng; trên 20 gram đến 100 gram là 33.500 đồng; trên 100 gram đến 250 gram là 99.000 đồng; mỗi 250 gram tiếp theo đến 1.000 gram là 117.500 đồng; mỗi 250 gram tiếp theo từ trên 1.000 gram đến 2.000 gram là 94.500 đồng; bưu thiếp là 5.500 đồng.

Chính sách thuế giá trị gia tăng

Để hỗ trợ người dân và tối ưu hóa chi phí dịch vụ bưu chính công ích, các dịch vụ bưu chính phổ cập quy định tại Thông tư này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (VAT).

Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

  • Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có thẩm quyền quyết định mức giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập cụ thể áp dụng trong mạng lưới, nhưng phải bảo đảm không được vượt quá mức giá cước tối đa đã được quy định tại Thông tư này.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản lên Bộ Thông tin và Truyền thông về phương án giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập dự kiến áp dụng trước khi chính thức triển khai trên mạng lưới bưu chính công cộng.

Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Thông tư số 20/2013/TT-BTTTT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2014.
  • Thông tư này thay thế hoàn toàn cho hai văn bản trước đây của Bộ Thông tin và Truyền thông bao gồm: Thông tư số 13/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 3 năm 2009 quy định về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập và Thông tư số 07/2010/TT-BTTTT ngày 02 tháng 3 năm 2010 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/2009/TT-BTTTT.
  • Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 20/2013/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2013

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC GIÁ CƯỚC TỐI ĐA ĐỐI VỚI DỊCH VỤ BƯU CHÍNH PHỔ CẬP

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Luật bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về cung ứng dịch vụ bưu chính công ích và Quyết định số 72/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 37/2009/QĐ-TTg ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án điều chỉnh giá cước dịch vụ thư cơ bản (thư thường) trong nước đến 20 gram;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập.

Điều 1. Mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập

Mức giá cước tối đa thu của khách hàng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập bao gồm dịch vụ thư cơ bản trong nước và dịch vụ thư cơ bản quốc tế (bao gồm cả bưu thiếp) có khối lượng đơn chiếc đến 02 (hai) ki-lô-gram do Nhà nước đặt hàng Tổng công ty Bưu điện Việt Nam cung ứng như sau:

1. Mức giá cước tối đa đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước

a) Đối với phương thức vận chuyển bằng đường thủy bộ:

Phân loại

Nấc khối lượng

Giá cước (đồng)

Thư

Đến 20 gram

3.000

Trên 20 gram đến 100 gram

4.500

Trên 100 gram đến 250 gram

6.000

Đến mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram

2.000

Bưu thiếp

2.000

b) Đối với phương thức vận chuyển bằng đường máy bay:

Ngoài mức giá cước tối đa được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, mức giá cước tối đa đối với dịch vụ thư cơ bản trong nước vận chuyển bằng đường máy bay còn bao gồm giá phụ cước máy bay được quy định trong bảng sau:

Phân loại

Nấc khối lượng

Giá cước (đồng)

Thư

Đến 100 gram

500

Trên 100 gram đến 250 gram

1.500

Mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram

2.000

Bưu thiếp

500

2. Mức giá cước tối đa đối với dịch vụ thư cơ bản quốc tế

a) Đối với phương thức vận chuyển bằng đường thủy bộ:

Phân loại

Nấc khối lượng

Giá cước (đồng)

Các nước APPU

Các nước khác

Thư

Đến 20 gram

10.500

12.500

Trên 20 gram đến 100 gram

25.000

29.500

Trên 100 gram đến 250 gram

48.500

56.500

Mỗi 250 gram tiếp theo đến 2.000 gram

42.000

Bưu thiếp

8.500

“Các nước Liên minh Bưu chính châu Á - Thái Bình Dương (APPU) bao gồm: Cộng hòa Hồi giáo Áp-ga-ni-xtan, Cộng hòa Ấn Độ, Cộng hòa Nhân dân Băng-la-đét, Vương quốc Bu-tan, Bru-nây Đa-rút-xa-lam, Vương quốc Căm-pu-chia, Cộng hòa Hồi giáo I-ran, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Quần đảo Sa-lô-mông, Hàn Quốc, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào, Ma-lai-xi-a, Cộng hòa Man-đi-vơ, Liên bang Mi-an-ma, Mông Cổ, Na-u-ru, Cộng hòa Dân chủ Liên bang Nê-pan, Niu Di-lân, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a, Cộng hòa Hồi giáo Pa-kít-xtan, Nhà nước Pa-pua Niu Ghi-nê độc lập, Cộng hòa Phi-gi, Cộng hòa Phi-líp-pin, Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Dân chủ Xri Lan-ca, Vương quốc Thái Lan, Vương quốc Tông- ga, Nhà nước độc lập Xa-moa, Cộng hòa Xinh-ga-po và Cộng hòa Va-nu-a-tu”.

b) Đối với phương thức vận chuyển bằng đường máy bay:

Ngoài mức giá cước tối đa được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, mức giá cước tối đa đối với dịch vụ thư cơ bản quốc tế vận chuyển bằng đường máy bay còn bao gồm giá phụ cước máy bay được quy định trong bảng sau:

Phân loại

Nấc khối lượng

Giá cước (đồng)

Châu Á -Thái Bình Dương

Châu Âu

Châu Phi

Châu Mỹ

Thư

Đến 20 gram

4.500

6.500

8.500

10.500

Trên 20 gram đến 100 gram

12.500

17.000

29.500

33.500

Trên 100 gram đến 250 gram

42.000

52.500

84.000

99.000

Mỗi 250 gram tiếp theo đến 1.000 gram

52.500

73.500

109.500

117.500

Mỗi 250 gram tiếp theo từ trên 1.000 gram đến 2.000 gram

42.000

73.500

94.500

94.500

Bưu thiếp

2.000

3.000

4.500

5.500

Điều 2. Thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với dịch vụ bưu chính phổ cập

Dịch vụ bưu chính phổ cập quy định tại Điều 1 Thông tư này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam

1. Quyết định giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập theo thẩm quyền, bảo đảm không cao hơn mức giá cước tối đa quy định tại Điều 1 Thông tư này.

2. Báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập trước khi triển khai áp dụng trên mạng lưới bưu chính công cộng.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2014.

2. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 13/2009/TT-BTTTT ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về giá cước dịch vụ bưu chính phổ cập và Thông tư số 07/2010/TT-BTTTT ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung Thông tư số 13/2009/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Sở TTTT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ TTTT; Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, BC.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Bắc Son

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 20/2013/TT-BTTTT quy định mức giá cước tối đa đối với dịch vụ bưu chính phổ cập do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Số hiệu: 20/2013/TT-BTTTT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 05/12/2013
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
Người ký: Nguyễn Bắc Son
Ngày công báo: 20/12/2013
Số công báo: Từ số 913 đến số 914
Ngày hiệu lực: 18/01/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 20/2013/TT-BTTTT quy định mức giá cư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký