Thông tư 20-ĐT/VP1 được ban hành năm 1978 bởi Bộ Điện và Than, quy định về định mức sử dụng điện trong sinh hoạt nhằm quản lý, phân phối và tiết kiệm nguồn điện năng trong đời sống sinh hoạt của nhân dân và cán bộ, công nhân viên.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Quy định các định mức tiêu thụ điện năng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt trên toàn quốc dưới sự quản lý của Bộ Điện và Than.
- Đối tượng áp dụng: Các hộ gia đình, cá nhân, cán bộ, công nhân viên chức và các tổ chức sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt từ nguồn điện lưới quốc gia.
Các nội dung chính sách cốt lõi
- Thiết lập định mức tiêu thụ điện sinh hoạt: Đưa ra các chỉ số giới hạn tiêu thụ điện năng cụ thể đối với từng hộ gia đình và cá nhân nhằm đảm bảo nguồn điện được phân bổ hợp lý, tránh tình trạng quá tải hệ thống.
- Quản lý và giám sát sử dụng điện: Quy định trách nhiệm của các cơ quan quản lý điện lực địa phương trong việc theo dõi, kiểm tra lượng điện tiêu thụ thực tế so với định mức được giao.
- Khuyến khích tiết kiệm điện năng: Thúc đẩy phong trào tiết kiệm điện trong sinh hoạt, nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng các thiết bị điện một cách hợp lý và hiệu quả.
- Xử lý vi phạm định mức: Đề ra các biện pháp xử lý đối với các trường hợp tiêu thụ điện vượt quá định mức quy định nhằm răn đe và bảo vệ an toàn hệ thống lưới điện.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 20-ĐT/VP1 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành năm 1978. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định về định mức sử dụng điện sinh hoạt nêu trên.
| BỘ ĐIỆN VÀ THAN Số : 20-ĐT/VP1 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ******* Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 1978 |
THÔNG TƯ
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐIỆN TRONG SINH HOẠT
Thi hành chỉ thị số 241-TTg ngày 26-04-1978 của Thủ tướng Chính phủ về việc triệt để tiết kiệm điện trong sản xuất và tiêu dùng, và căn cứ vào khả năng nguồn điện hiện có của ta, Bộ Điện và than tạm thời quy định các định mức điện dùng cho sinh hoạt theo bảng kèm theo đây để áp dụng cho những nơi đã có sẵn mạng điện và đường dây điện vào nhà .
Các định mức này là mức tối đa có thể được dùng, nhưng không phải là định mức luôn luôn phải có đủ, vì có trường hợp do nhu cầu bất thường của nông nghiệp hoặc công nghiệp cần phải hạn chế hoặc tạm thời cắt.
Mỗi hộ dùng điện cần phải tôn trọng định mức này trong khi sử dụng điện. Hàng tháng nếu dùng quá định mức thì có thể bị trừ bớt vào tháng sau đó . Nếu dùng ít hơn thì không vì thế mà đòi bù vào tháng sau đó.
Bảng định mức này không làm thay đổi giá cả và chế độ trả tiền điiện hiện hành.
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ ĐIỆN VÀ THAN |
Định mức điện năng sử dụng cho các loại hộ dùng điện cho sinh hoạt
| TT | Các đối tượng | Định mức điện năng tối đa hàng tháng (kWh) | Ghi chú |
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 | - Bộ trưởng và các cấp tương đương, chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí minh. - - Thứ trưởng và các cấp tương đương, chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố. - - Thứ trưởng, phó các vụ, vụ, viện, công ty thuộc các Bổ, Tổng cục, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, các ủy viên Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố. - - Các trưởng, phó phòng các cơ quan trung ương, các chánh phó giám đốc xí nghiệp loại 1, 2, 3 các ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, các trưởng, phó ty các tỉnh, thành phố. - - Cán bộ, công nhân viên Nhà nước ở cùng hộ gia đình. - - Hộ gia đình nhân dân. - - Cán bộ, công nhân, viên chức ở tập thể chưa có gia đình. - - Học sinh, sinh viên ở buồng tập thể của ký túc xá. - - Nơi làm việc các cơ quan, các cửa hàng mậu dịch bách hóa - - Cửa hàng lương thực, thực phẩm, ăn uống, trường mẫu giáo, phòng họp, phòng học, nhà ăn công cộng. - - Các bệnh viện, nhà hộ sinh, bệnh xá - - Các rạp hát, rạp chiếu bóng - - Cán bộ, nhân viên người nước ngoài ở các đại sứ quán, các chuyên gia nước ngoài - - Các khách sạn và nơi tiếp nước ngoài | 300 200 100 60 2kWh/m2
2kWh/m2 5 kWh/1 người 2,5 kWh/1 người 1,5 kWh/1 m2 1,2 kWh/1 m2 2,5kWh/1 m2 3 kWh/1 m2 300 kWh/1 người 2,5 kW/1 m2 | Tính diện tích chính của nhà ở không kể bếp. |