Thông tư số 201/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe trong lực lượng Công an nhân dân. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý tài chính đối với hoạt động đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ cho các đối tượng thuộc ngành Công an.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân.
- Người nộp phí, lệ phí: Cán bộ, chiến sĩ đang phục vụ trong ngành Công an khi đề nghị sát hạch lái xe cơ giới đường bộ tại các đơn vị thuộc Công an nhân dân và được đơn vị này sát hạch, cấp giấy phép lái xe.
- Tổ chức thu phí, lệ phí: Cục Cảnh sát giao thông (thuộc Bộ Công an) và Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt thuộc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Mức thu phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe
Mức thu phí và lệ phí được quy định chi tiết theo từng nội dung sát hạch và loại chất liệu giấy phép lái xe, cụ thể như sau:
- Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe:
- In trên chất liệu giấy: 30.000 đồng/lần.
- In trên chất liệu nhựa: 135.000 đồng/lần.
- Phí sát hạch lái xe mô tô (áp dụng cho các hạng xe A1, A2, A3, A4):
- Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/lần.
- Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.
- Phí sát hạch lái xe ô tô (áp dụng cho các hạng xe B1, B2, C, D, E, F):
- Sát hạch lý thuyết: 90.000 đồng/lần.
- Sát hạch thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần.
- Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần.
- Nguyên tắc nộp phí: Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thực hiện phần sát hạch nào thì nộp phí sát hạch cho phần đó. Mức phí này được tính theo từng lần sát hạch, bao gồm sát hạch lần đầu, sát hạch nâng hạng, hoặc sát hạch lại.
Quy định về kê khai và nộp phí, lệ phí
Công tác kê khai, nộp phí, lệ phí của tổ chức thu được thực hiện nghiêm ngặt theo quy trình sau:
- Chậm nhất là ngày 20 hàng tháng, tổ chức thu phí phải thực hiện gửi toàn bộ số tiền phí đã thu được của tháng trước liền kề vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
- Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm thực hiện kê khai, nộp số tiền phí, lệ phí thu được theo tháng và quyết toán theo năm theo đúng các hướng dẫn pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí
Nguồn tiền thu được từ phí và lệ phí được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ và nguyên tắc cụ thể:
- Đối với phí sát hạch: Tổ chức thu phí được phép trích lại 65% tổng số tiền phí sát hạch thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe và phục vụ công tác thu phí (bao gồm cả chi phí thuê trung tâm sát hạch nếu phát sinh) theo quy định của Chính phủ. Phần còn lại là 35% phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Đối với lệ phí cấp giấy phép lái xe: Tổ chức thu lệ phí phải nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Toàn bộ nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện cấp giấy phép lái xe và thu lệ phí sẽ do ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi hàng năm của tổ chức thu theo chế độ, định mức quy định.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 201/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Thông tư này thay thế hoàn toàn các văn bản sau:
- Thông tư số 32/2013/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ trong Công an nhân dân.
- Thông tư số 29/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-BTC.
Các nội dung khác liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí không được quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 201/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2016 |
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân.
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp và quản lý phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân.
Cán bộ, chiến sĩ đang phục vụ trong ngành Công an khi đề nghị sát hạch lái xe cơ giới đường bộ tại các đơn vị thuộc Công an nhân dân và được đơn vị này sát hạch, cấp giấy phép lái xe thì phải nộp phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe theo quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí
Cục Cảnh sát giao thông (thuộc Bộ Công an) và Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt thuộc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương là tổ chức thu phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân.
Mức thu phí, lệ phí quy định như sau:
| Số TT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe |
|
|
| - In trên chất liệu giấy | 30.000 |
|
| - In trên chất liệu nhựa | 135.000 |
| 2 | Phí sát hạch lái xe |
|
| a | Đối với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4) |
|
|
| - Sát hạch lý thuyết | 40.000 |
|
| - Sát hạch thực hành | 50.000 |
| b | Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F) |
|
|
| - Sát hạch lý thuyết | 90.000 |
|
| - Sát hạch thực hành trong hình | 300.000 |
|
| - Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng | 60.000 |
Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch phần đó (Tính theo lần sát hạch: Sát hạch lần đầu, sát hạch nâng hạng, sát hạch lại).
Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí
1. Chậm nhất là ngày 20 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
1. Tổ chức thu phí được trích lại 65% số tiền phí sát hạch thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe và thu phí (bao gồm cả tiền thuê trung tâm sát hạch nếu có) theo các nội dung chi quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Nộp 35% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí cấp giấy phép lái xe thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thực hiện cấp giấy phép lái xe và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 32/2013/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ trong Công an nhân dân và Thông tư số 29/2016/TT-BTC ngày 23 tháng 02 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2013/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
- 1 Thông tư 32/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 29/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 3989 TCT/NV4 ngày 05/11/2003 của Tổng cục thuế về việc quản lý, sử dụng lệ phí thi, lệ phí cấp, đổi giấy phép lái xe
- 2 Thông tư 32/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 9410/BTC-CST năm 2014 quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lái xe do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 29/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 93/2016/TT-BQP Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 6 Quyết định 970/QĐ-BXD năm 2017 Quy định về chi phí sát hạch phục vụ cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Quyết định 2782/QĐ-BGTVT năm 2018 về phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng đào tạo, sách hạch và quản lý giấy phép lái xe đảm bảo an toàn giao thông do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8 Công văn 16015/BTC-CST năm 2019 về phí sát hạch lái xe do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 29/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính
- 1 Công văn số 3989 TCT/NV4 ngày 05/11/2003 của Tổng cục thuế về việc quản lý, sử dụng lệ phí thi, lệ phí cấp, đổi giấy phép lái xe
- 2 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5 Công văn 9410/BTC-CST năm 2014 quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lái xe do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 7 Luật phí và lệ phí 2015
- 8 Thông tư 93/2016/TT-BQP Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe quân sự do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 9 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 10 Quyết định 970/QĐ-BXD năm 2017 Quy định về chi phí sát hạch phục vụ cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11 Quyết định 2782/QĐ-BGTVT năm 2018 về phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng đào tạo, sách hạch và quản lý giấy phép lái xe đảm bảo an toàn giao thông do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12 Công văn 16015/BTC-CST năm 2019 về phí sát hạch lái xe do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành