Thông tư 32/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch cùng lệ phí cấp giấy phép lái xe trong lực lượng Công an nhân dân.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Thông tư này áp dụng đối với các cán bộ, chiến sĩ đang phục vụ trong ngành Công an khi có nhu cầu và đề nghị sát hạch lái xe cơ giới đường bộ tại các đơn vị có thẩm quyền thuộc Công an nhân dân. Tuy nhiên, quy định này loại trừ các đối tượng sau:
- Học viên chuyên ngành Cảnh sát giao thông tại các Trường công an nhân dân được học lái xe theo chương trình đào tạo của Bộ Công an.
- Học viên chuyên ngành Phòng cháy chữa cháy tại các Trường công an nhân dân được học lái xe theo chương trình đào tạo của Bộ Công an.
Mức thu phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe
Mức thu phí sát hạch và lệ phí được phân định rõ ràng theo từng hạng xe và nội dung sát hạch cụ thể như sau:
- Đối với sát hạch lái xe mô tô (các hạng xe A1, A2, A3, A4):
- Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/lần.
- Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần.
- Đối với sát hạch lái xe ô tô (các hạng xe B1, B2, C, D, E, F):
- Sát hạch lý thuyết: 90.000 đồng/lần.
- Sát hạch thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần.
- Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần.
- Nguyên tắc thu phí sát hạch: Người dự sát hạch thực hiện phần thi nào thì nộp phí cho phần thi đó, áp dụng cho cả sát hạch lần đầu, sát hạch nâng hạng hoặc sát hạch lại.
- Lệ phí cấp giấy phép lái xe: Áp dụng mức thu chung là 30.000 đồng/lần cấp (bao gồm các trường hợp cấp mới, gia hạn, cấp đổi hoặc cấp lại giấy phép lái xe).
Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được
Công tác quản lý, phân bổ nguồn thu từ phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan tổ chức sát hạch:
- Cơ quan thu phí: Là các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý sát hạch và cấp giấy phép lái xe trong lực lượng Công an nhân dân.
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị: Cơ quan thu phí được phép trích lại 65% tổng số tiền phí sát hạch thực tế thu được. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải toàn bộ chi phí phục vụ công tác tổ chức sát hạch, quản lý thu phí, lệ phí, bao gồm cả chi phí thuê trung tâm sát hạch (nếu có phát sinh).
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: Cơ quan thu phí có trách nhiệm nộp 35% số tiền phí sát hạch còn lại và 100% số tiền lệ phí cấp giấy phép lái xe thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 32/2013/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2013.
Các nội dung liên quan đến đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí không được quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo hướng dẫn tại các văn bản pháp luật liên quan của Bộ Tài chính bao gồm: Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 28/2011/TT-BTC, Thông tư số 153/2012/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung khác nếu có.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2013/TT-BTC | Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2013 |
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ trong Công an nhân dân, như sau:
Cán bộ, chiến sĩ đang phục vụ trong ngành Công an khi đề nghị sát hạch lái xe cơ giới đường bộ tại các đơn vị thuộc Công an nhân dân và được đơn vị này sát hạch, cấp giấy phép lái xe thì phải nộp phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe theo quy định tại Thông tư này; trừ trường hợp học viên chuyên ngành Cảnh sát giao thông, học viên chuyên ngành Phòng cháy chữa cháy của các Trường công an nhân dân được học lái xe theo chương trình đào tạo của Bộ Công an.
1. Mức thu phí sát hạch lái xe được quy định như sau:
a) Đối với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng xe A1, A2, A3, A4):
- Sát hạch lý thuyết: 40.000 đồng/lần
- Sát hạch thực hành: 50.000 đồng/lần
b) Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F):
- Sát hạch lý thuyết: 90.000 đồng/lần
- Sát hạch thực hành trong hình: 300.000 đồng/lần
- Sát hạch thực hành trên đường giao thông công cộng: 60.000 đồng/lần.
c) Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch nâng hạng, sát hạch lại).
Điều 3. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
1. Cơ quan, đơn vị quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe là cơ quan thu phí, lệ phí.
2. Phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích lại 65% số tiền phí sát hạch thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe và thu phí, lệ phí theo quy định (bao gồm cả tiền thuê trung tâm sát hạch nếu có).
Cơ quan thu phí, lệ phí nộp 35% số tiền phí sát hạch và 100% số tiền lệ phí cấp giấy phép lái xe thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2013.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe trong công an nhân dân không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 4 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5 Luật giao thông đường bộ 2008
- 1 Thông tư 201/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 3 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 46/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch cấp giấy phép lái tàu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 07/2013/TT-BGTVT quy định về quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Báo cáo 272/BC-LĐTBXH năm 2013 tình hình quản lý công dân Việt Nam xuất nhập cảnh sang Trung Quốc làm thuê do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 201/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 7 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 29/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 32/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch và lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 201/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch, lệ phí cấp giấy phép lái xe trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 4 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 118/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 7 Luật giao thông đường bộ 2008
- 8 Nghị định 106/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Nghị định 100/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân
- 9 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 153/2012/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 46/2013/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch cấp giấy phép lái tàu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Thông tư 07/2013/TT-BGTVT quy định về quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin giấy phép lái xe do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13 Báo cáo 272/BC-LĐTBXH năm 2013 tình hình quản lý công dân Việt Nam xuất nhập cảnh sang Trung Quốc làm thuê do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 14 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành