Thông tư số 21/2014/TT-BTP do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định chi tiết về mẫu trang phục, cũng như công tác quản lý và sử dụng trang phục đối với Trợ giúp viên pháp lý hoạt động tại các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh của Trung tâm trên phạm vi cả nước.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định cụ thể về tiêu chuẩn, mẫu mã, chất liệu của từng loại trang phục và cơ chế quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý thuộc các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh của Trung tâm.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Sở Tư pháp, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, các Trợ giúp viên pháp lý cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát, quản lý và sử dụng trang phục.
Quy định chung về danh mục trang phục
Trang phục cấp phát cho Trợ giúp viên pháp lý bao gồm các hạng mục: Quần áo vest, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè (gồm áo xuân hè ngắn tay và quần xuân hè), thắt lưng, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, cặp đựng tài liệu và biển hiệu. Tất cả các loại trang phục này phải được sản xuất từ chất liệu bảo đảm chất lượng, độ bền và tính thẩm mỹ cao.
Tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểu dáng trang phục nam
- Áo vest nam: Sử dụng vải màu đen. Về chất liệu, các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và khu vực Tây Nguyên sử dụng vải Gabađin len; các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam sử dụng vải Tuytsi pha len. Kiểu dáng thiết kế một hàng khuy với hai cúc cài thẳng, vạt tròn, xẻ sườn hai bên, ve cổ hình chữ K. Thân trước có hai túi dưới chìm có nắp hình chữ nhật lượn tròn góc, phía ngực trái có một túi cơi chếch. Áo được dựng canh tóc ở thân trước và lót bằng lụa cùng màu vải chính. Tay áo không có bác tay, cửa tay xẻ dọc đính hai cúc nhựa cùng màu.
- Quần vest và quần xuân hè nam: Sử dụng vải màu đen với chất liệu tương tự như áo vest theo từng vùng địa lý. Kiểu dáng quần âu K12, có hai ly lật, hai túi dọc chéo. Cửa quần dùng khóa kéo nhựa cùng màu, đầu cạp phía trong đính cúc nhựa hãm định vị vòng bụng, giữa đầu cạp đính móc inox. Cạp quần có sáu dây đỉa. Thân sau có hai túi hậu kiểu miệng túi viền, thùa đính một cúc. Gấu quần thiết kế kiểu vắt chếch có mặt nguyệt để giữ độ phẳng cho ly quần.
- Áo sơ mi dài tay nam: Sử dụng vải bay pêvi màu trắng. Thiết kế cổ đứng, dài tay, nẹp bong, măng séc đính hai cúc điều chỉnh độ rộng. Áo đính sáu cúc nhựa trắng, phía ngực trái có một túi không nắp, đáy túi lượn tròn, miệng túi may đường diễu rộng 03 cm, gấu áo bằng.
- Áo xuân hè ngắn tay nam: Sử dụng vải bay pêvi màu trắng. Thiết kế ngắn tay với cửa tay lật ra ngoài, cổ đứng có chân, vai áo có bật vai đầu nhọn hướng vào cổ áo và đính cúc nhựa cùng màu. Áo kiểu nẹp bong đính sáu cúc nhựa cùng màu vải. Thân trước có hai túi ngực có nắp hình cánh nhạn, đính cúc nhựa, túi có đố súp, đáy túi lượn tròn may hai đường diễu 04 mm. Thân sau có cầu vai và hai ly chấp hai bên. Áo mặc theo kiểu sơ vin, gấu áo bằng.
Tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểu dáng trang phục nữ
- Áo vest nữ: Sử dụng vải màu đen với chất liệu phân bổ theo vùng địa lý tương tự như trang phục nam (Gabađin len hoặc Tuytsi pha len). Thiết kế một hàng khuy với hai cúc cài thẳng, vạt tròn, không xẻ sống sau, cổ bẻ chữ B. Thân trước có hai túi dưới chìm có nắp hình chữ nhật, không có túi ngực. Thân trước dựng mex mùng, lót lụa toàn thân cùng màu vải chính. Cúc áo bằng nhựa cùng màu vải. Tay áo không có bác tay, cửa tay đính hai cúc.
- Quần vest và quần xuân hè nữ: Sử dụng vải màu đen, chất liệu đồng bộ với áo vest. Kiểu dáng quần K12 cạp cong, có hai ly chìm ở thân trước và hai túi chéo dạng hàm ếch phía trước. Đầu cạp quai nhê đính một móc inox, cửa quần dùng khóa kéo nhựa cùng màu. Cạp quần rộng 03 cm, có năm dây đỉa chia đều hai bên. Gấu quần vắt kiểu gấu bằng và không thiết kế túi hậu.
- Áo sơ mi dài tay nữ: Sử dụng vải bay pêvi màu trắng. Thiết kế cổ đứng có chân, dài tay có măng séc đính một cúc. Áo kiểu nẹp bong đính sáu cúc nhựa cùng màu vải, có hai ly chiết thân trước và hai ly thân sau, vạt áo lượn đuôi tôm tôn dáng.
- Áo xuân hè ngắn tay nữ: Sử dụng vải bay pêvi màu trắng. Thiết kế cổ đứng có chân, ngắn tay, nẹp bong đính sáu cúc nhựa cùng màu vải. Áo có hai chiết ly thân trước, hai chiết ly thân sau và vạt áo lượn đuôi tôm.
Các trang bị và phụ kiện dùng chung cho nam và nữ
- Cà vạt: Màu đen, kiểu thắt sẵn có khóa kéo và chốt hãm tự động, kích thước độ dài và rộng vừa phải.
- Thắt lưng: Chất liệu bằng da màu đen, mặt khóa bằng kim loại màu vàng hình chữ nhật có dập nổi hình ngôi sao.
- Giầy da: Chất liệu da màu đen, thấp cổ. Đối với nam là kiểu giầy dây buộc, đế cao 03 cm. Đối với nữ là kiểu giầy không dây buộc, đế cao 05 cm.
- Dép quai hậu: Chất liệu bằng da màu đen, thiết kế trang nhã, lịch sự.
- Bít tất: Màu đen, chất liệu dệt kim có độ co giãn và thấm hút tốt.
- Cặp đựng tài liệu: Chất liệu bằng da màu đen, thiết kế có quai đeo và khóa số bảo mật. Phần ngoài cặp có in logo biểu tượng trợ giúp pháp lý.
- Biển hiệu: Làm bằng chất liệu đồng phủ nhựa bóng, nền màu xanh tím than, kích thước dài 80 mm và rộng 25 mm. Bên phải biển hiệu bố trí biểu tượng trợ giúp pháp lý theo mẫu quy định. Phía trên bên trái ghi tên cơ quan chủ quản, phía dưới ghi rõ họ và tên của Trợ giúp viên, hàng cuối cùng ghi chức danh "Trợ giúp viên pháp lý" bằng chữ màu bạc.
Quy định về quản lý và sử dụng trang phục
- Cơ chế quản lý và cấp phát: Việc quản lý, cấp phát kinh phí và hiện vật trang phục cho Trợ giúp viên pháp lý được thực hiện nghiêm túc theo các hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 58/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 08/05/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.
- Trách nhiệm sử dụng: Trợ giúp viên pháp lý có nghĩa vụ phải mặc trang phục được cấp đúng mẫu mã quy định khi thực hiện các hoạt động nghiệp vụ bao gồm: tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và các hoạt động trợ giúp pháp lý khác.
- Hành vi bị nghiêm cấm: Việc sử dụng trang phục phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng. Nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng trang phục Trợ giúp viên pháp lý trái quy định của pháp luật hoặc vào các mục đích cá nhân ngoài hoạt động công vụ.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư số 21/2014/TT-BTP có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2014.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới, các đơn vị có trách nhiệm kịp thời tổng hợp và phản ánh về Bộ Tư pháp để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2014/TT-BTP | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2014 |
QUY ĐỊNH MẪU TRANG PHỤC, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC CỦA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ
Căn cứ Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý.
Thông tư này quy định về mẫu trang phục và việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý thuộc các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
Đối tượng áp dụng của Thông tư này là Sở Tư pháp, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trợ giúp viên pháp lý và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
MẪU TRANG PHỤC, VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC CỦA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ
1. Trang phục quy định tại Thông tư này bao gồm: Quần áo vest, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè (áo xuân hè ngắn tay, quần xuân hè), thắt lưng, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, cặp đựng tài liệu, biển hiệu.
2. Chất liệu trang phục bảo đảm chất lượng.
1. Áo vest
a) Màu sắc: Vải màu đen;
b) Chất liệu vải:
Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.
c) Kiểu dáng: Kiểu áo vest một hàng khuy, hai cúc cài thẳng, vạt tròn, xẻ sườn hai bên, ve cổ hình chữ K, thân trước có hai túi dưới chìm, miệng túi viền, nắp túi hình chữ nhật góc lượn tròn, phía trên ngực trái áo có một túi cơi, miệng túi chếch, thân trước áo có dựng canh tóc, áo có lót bằng lụa cùng màu vải chính của áo. Tay áo không có bác tay, cửa tay có xẻ dọc và đính hai cúc nhựa cùng màu vải.
2. Quần vest và quần xuân hè
a) Màu sắc: Vải màu đen;
b) Chất liệu vải:
Quần vest: Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.
c) Kiểu dáng: Kiểu quần âu K12, có hai ly lật, hai túi dọc chéo, cửa quần sử dụng dây khóa kéo bằng nhựa cùng màu vải quần, phía trong đầu cạp có đính cúc nhựa hãm, định vị độ rộng của bụng quần và tạo độ phẳng cho thân quần, giữa đầu cạp được đính móc inox, cạp quần có sáu dây đỉa chia đều hai bên để thắt dây lưng. Thân sau quần có hai túi hậu, kiểu miệng túi viền có thùa đính một cúc ở mỗi miệng túi. Gấu quần được thiết kế kiểu gấu vắt chếch có mặt nguyệt, tạo độ phẳng phốp ly quần không bị gẫy khi sử dụng.
3. Áo sơ mi dài tay
a) Màu sắc: Vải màu trắng;
b) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi cổ đứng, dài tay, nẹp bong, tay có măng séc và đính hai cúc để điều chỉnh độ rộng cửa tay áo. Áo đính sáu cúc nhựa trắng, bên trái có một túi ngực không có nắp, đáy túi lượn tròn. Miệng túi có một đường may độ rộng 03 xen-ti-met (cm), kiểu gấu áo bằng.
4. Áo xuân hè ngắn tay
a) Màu sắc: Vải màu trắng;
b) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo xuân hè ngắn tay, cửa tay lật ra ngoài, áo cổ đứng có chân, vai áo có bật vai (bật vai có đầu nhọn quay vào phía cổ áo và được thùa đính một cúc nhựa cùng màu vải áo) kiểu áo nẹp bong được đính sáu cúc ở nẹp áo (cúc nhựa cùng màu với vải áo). Phía trên ngực áo được thiết kế hai túi ngực, có nắp, kiểu nắp túi lượn hình cánh nhạn, mỗi nắp túi được thùa khuyết và đính một cúc nhựa cùng màu vải áo. Kiểu túi áo có đố súp, đáy túi lượn tròn, được may hai đường diễu 04 mi-li-mét (mm). Thân sau áo có cầu vai và có hai ly chấp hai bên. Kiểu áo mặc sơ vin, gấu áo bằng.
Mẫu trang phục nam quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Áo vest
a) Màu sắc: Vải màu đen;
b) Chất liệu vải:
Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.
c) Kiểu dáng: Kiểu áo vest nữ một hàng khuy, hai cúc cài thẳng, vạt tròn, không có xẻ sống sau, cổ bẻ chữ B. Thân trước áo có hai túi dưới, miệng túi viền kiểu túi chìm có nắp túi hình chữ nhật. Áo nữ không có túi ngực, thân trước được dựng mex mùng, có lót lụa toàn thân cùng màu vải áo. Cúc áo bằng nhựa cùng màu vải áo. Tay áo không có bác tay, cửa tay đính hai cúc.
2. Quần vest và quần xuân hè
a) Màu sắc: Vải màu đen;
b) Chất liệu vải:
Quần vest: Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.
c) Kiểu dáng: Kiểu quần K12, cạp cong, có hai ly chìm ở thân trước, có hai túi chéo phía trước (túi hàm ếch). Đầu cạp quai nhê đính một móc inox, moi cửa quần sử dụng dây khóa kéo bằng nhựa cùng màu vải quần. Cạp quần rộng 03 xen-ti-mét (cm) và có năm dây đỉa chia đều hai bên, gấu quần vắt kiểu gấu bằng, không có túi hậu.
3. Áo sơ mi dài tay
a) Màu sắc: Vải màu trắng;
b) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi cổ đứng có chân, áo dài tay có măng séc đính một cúc, kiểu áo nẹp bong có đính sáu cúc nhựa cùng màu vải. Áo có hai ly chiết thân trước, hai ly thân sau, vạt áo lượn đuôi tôm.
4. Áo xuân hè ngắn tay
a) Màu sắc: Vải màu trắng;
b) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi cổ đứng có chân, ngắn tay, kiểu áo nẹp bong, có đính sáu cúc nhựa, cúc cùng màu vải áo. Áo có hai chiết ly thân trước, hai chiết ly thân sau, vạt áo lượn đuôi tôm.
Mẫu trang phục nữ quy định tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Trang phục khác được trang bị chung cho cả nam và nữ
1. Cà vạt
a) Màu sắc: Màu đen;
b) Kiểu dáng: Cà vạt có độ dài, rộng vừa phải; kiểu thắt sẵn, có khóa kéo, có chốt hãm tự động.
2. Thắt lưng
Chất liệu da, màu đen, mặt kim loại màu vàng hình chữ nhật có hình sao dập nổi.
3. Giầy da
- Đối với nam: Giầy chất liệu bằng da, màu đen, dây buộc, thấp cổ, đế cao 03 xen-ti-mét (cm).
- Đối với nữ: Giầy chất liệu bằng da, màu đen, không dây buộc, thấp cổ, đế cao 05 xen-ti-mét (cm).
4. Dép quai hậu
Dép quai hậu làm bằng da, màu đen.
5. Bít tất
Màu đen, chất liệu dệt kim co giãn.
6. Cặp đựng tài liệu
Cặp làm bằng da, màu đen, có quai đeo, có khóa số phần ngoài in lô gô biểu tượng trợ giúp pháp lý.
7. Biển hiệu
Làm bằng đồng, được phủ nhựa bóng; nền màu xanh tím than; chiều dài 80 mi-li-mét (mm); chiều rộng 25 mi-li-mét (mm); bên phải có biểu tượng trợ giúp pháp lý (mẫu số 16-TP-TGPL ban hành kèm theo Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý), trên cùng bên trái có dòng chữ tên cơ quan, phía dưới có ghi họ tên, hàng cuối ghi “Trợ giúp viên pháp lý”; chữ màu bạc.
Trang phục khác được trang bị chung cho cả nam và nữ quy định tại Phụ lục 5 và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Quản lý, sử dụng trang phục
1. Việc quản lý, cấp phát trang phục của Trợ giúp viên pháp lý được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 08 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của Trợ giúp viên pháp lý.
2. Trợ giúp viên pháp lý phải mặc trang phục được cấp theo mẫu quy định tại Thông tư này khi thực hiện tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và các hoạt động trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý phải đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định. Nghiêm cấm sử dụng trang phục trái pháp luật.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2014.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tư pháp để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |






- 1 Thông tư 06/2010/TT-BNV quy định chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Thông tư 15/2010/TT-BTP quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức trợ giúp viên pháp lý do Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Thông tư 193/2014/TT-BQP về Tiêu chuẩn TCVN/QS 1822:2014, Trang phục Dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng ban hành
- 4 Thông tư 04/2015/TT-BQP quy định quản lý, sử dụng trang phục dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 5 Công văn 1362/H41-H44 năm 2016 hướng dẫn công tác sản xuất, cấp phát và sử dụng trang phục do Tổng cục Hậu cần-Kỹ thuật Bộ Công an ban hành
- 6 Quyết định 845/QĐ-KTNN năm 2017 quy định mẫu trang phục của cán bộ, công, viên chức Kiểm toán nhà nước
- 7 Quyết định 1227/QĐ-BTP năm 2017 về Kế hoạch tổ chức Lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Trợ giúp viên pháp lý hạng II do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 8 Công văn 104/BTP-TGPL về chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý năm 2018 do Bộ Tư pháp ban hành
- 1 Thông tư 05/2008/TT-BTP hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý do Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Thông tư 06/2010/TT-BNV quy định chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Thông tư 15/2010/TT-BTP quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức trợ giúp viên pháp lý do Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Nghị định 14/2013/NĐ-CP sửa đổi hướng dẫn Luật trợ giúp pháp lý
- 5 Nghị định 22/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp
- 6 Thông tư liên tịch 58/2014/TTLT-BTC-BTP về hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của trợ giúp viên pháp lý do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Thông tư 193/2014/TT-BQP về Tiêu chuẩn TCVN/QS 1822:2014, Trang phục Dân quân tự vệ do Bộ Quốc phòng ban hành
- 8 Thông tư 04/2015/TT-BQP quy định quản lý, sử dụng trang phục dân quân tự vệ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 9 Công văn 1362/H41-H44 năm 2016 hướng dẫn công tác sản xuất, cấp phát và sử dụng trang phục do Tổng cục Hậu cần-Kỹ thuật Bộ Công an ban hành
- 10 Quyết định 845/QĐ-KTNN năm 2017 quy định mẫu trang phục của cán bộ, công, viên chức Kiểm toán nhà nước
- 11 Quyết định 1227/QĐ-BTP năm 2017 về Kế hoạch tổ chức Lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Trợ giúp viên pháp lý hạng II do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 12 Công văn 104/BTP-TGPL về chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý năm 2018 do Bộ Tư pháp ban hành