Thông tư số 06/2010/TT-BNV do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định chi tiết về chức danh và mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý trong hệ thống cơ quan nhà nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các viên chức đang công tác tại các tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước, các cơ quan quản lý viên chức và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với viên chức Trợ giúp viên pháp lý.
Hệ thống chức danh và mã số ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý
Thông tư chính thức ban hành và áp dụng hệ thống chức danh cùng mã số ngạch đối với viên chức làm công tác trợ giúp pháp lý bao gồm hai ngạch cụ thể sau:
- Trợ giúp viên pháp lý chính: Được quy định mã số ngạch là 03.289.
- Trợ giúp viên pháp lý: Được quy định mã số ngạch là 03.290.
Cơ sở pháp lý để xây dựng tiêu chuẩn nghiệp vụ
Các chức danh và mã số ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý được quy định tại Thông tư này là căn cứ pháp lý quan trọng để Bộ Tư pháp tiến hành xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ chi tiết cho từng ngạch viên chức. Đây là cơ sở để thực hiện công tác đánh giá, phân loại, đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp phù hợp với năng lực thực tế của viên chức trợ giúp pháp lý.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Trách nhiệm thi hành
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước và viên chức thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư.
| BỘ NỘI VỤ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2010/TT-BNV | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2010 |
QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MÃ SỐ CÁC NGẠCH VIÊN CHỨC TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp tại công văn số 1317/BTP-TGPL ngày 12 tháng 5 năm 2010 về việc ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý, cụ thể như sau:
Điều 1. Ban hành chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý, bao gồm:
1. Trợ giúp viên pháp lý chính - Mã số ngạch: 03.289
2. Trợ giúp viên pháp lý - Mã số ngạch: 03.290
Điều 2. Chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý quy định tại Thông tư này là căn cứ để Bộ Tư pháp ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 121/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
- 2 Nghị định 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
- 3 Nghị định 48/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 1 Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BTP-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức Trợ viên giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 103/QĐ-BNV năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư 21/2014/TT-BTP quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 2 Công văn 383/BTP-TGPL năm 2016 về chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng cho Trợ giúp viên pháp lý do Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BTP-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức Trợ viên giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 103/QĐ-BNV năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ kỳ 2014-2018
- 1 Thông tư liên tịch 08/2016/TTLT-BTP-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức Trợ viên giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 103/QĐ-BNV năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 121/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
- 2 Nghị định 116/2003/NĐ-CP về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
- 3 Nghị định 48/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 4 Thông tư liên tịch 23/2011/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn thực hiện chuyển ngạch và xếp lương đối với viên chức trợ giúp pháp lý do Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ ban hành
- 5 Thông tư 21/2014/TT-BTP quy định mẫu trang phục, việc quản lý, sử dụng trang phục của Trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Công văn 383/BTP-TGPL năm 2016 về chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng cho Trợ giúp viên pháp lý do Bộ Tư pháp ban hành