Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 226/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đồng thời, văn bản cũng điều chỉnh hoạt động của các cơ quan thu phí và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý phí chứng thực.

Cơ quan có thẩm quyền thu phí chứng thực

  • Ủy ban nhân dân cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn).
  • Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).

Biểu mức thu phí chứng thực chi tiết

  • Phí chứng thực bản sao từ bản chính: Áp dụng mức thu 2.000 đồng/trang. Đối với trang thứ ba trở lên, mức thu là 1.000 đồng/trang. Mức thu tối đa đối với mỗi bản chứng thực không quá 200.000 đồng/bản. Số trang làm căn cứ thu phí được tính theo số trang của bản chính.
  • Phí chứng thực chữ ký: Áp dụng mức thu 10.000 đồng/trường hợp. Một trường hợp được xác định là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản.
  • Phí chứng thực hợp đồng, giao dịch: Mức thu là 50.000 đồng/hợp đồng hoặc giao dịch.
  • Phí chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch: Mức thu là 30.000 đồng/hợp đồng hoặc giao dịch.
  • Phí sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực: Mức thu là 25.000 đồng/hợp đồng hoặc giao dịch.

Trường hợp được miễn phí chứng thực

Thông tư quy định miễn phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản đối với các cá nhân, hộ gia đình thực hiện vay vốn tại tổ chức tín dụng nhằm phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

Quy định về kê khai và nộp phí

  • Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí có trách nhiệm gửi toàn bộ số tiền phí chứng thực đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
  • Tổ chức thu phí thực hiện việc kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng và quyết toán năm theo các hướng dẫn cụ thể tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được

  • Trường hợp thông thường: Tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí để trang trải cho việc thực hiện công việc chứng thực và thu phí sẽ do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hoạt động hàng năm của tổ chức thu theo chế độ, định mức quy định.
  • Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động: Theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, đơn vị thu phí được trích lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi phục vụ công tác chứng thực và thu phí. Phần 50% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 226/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Văn bản này thay thế hoàn toàn Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về lệ phí chứng thực.

Các nội dung khác liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không được đề cập trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP và các văn bản pháp luật về quản lý thuế hiện hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 226/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 11tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỨNG THỰC

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực, như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực ở cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam.

2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí chứng thực và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.

Điều 2. Người nộp phí

Tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì phải nộp phí chứng thực theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí

1. Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 4. Mức thu phí

Mức thu phí chứng thực quy định như sau:

Stt

Nội dung thu

Mức thu

1

Phí chứng thực bản sao từ bản chính

2.000 đồng/trang. Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính

2

Phí chứng thực chữ ký

10.000 đồng/trường hợp. Trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản

3

Phí chứng thực hợp đồng, giao dịch:

a

Chứng thực hợp đồng, giao dịch

50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

b

Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

c

Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực

25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

Điều 5. Các đối tượng được miễn phí

Cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng để phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn thì không phải nộp phí chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản.

Điều 6. Kê khai, nộp phí

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19, khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 7. Quản lý và sử dụng phí

1. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Nguồn chi phí trang trải cho thực hiện công việc và thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp tổ chức thu phí được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ thì được trích lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Nộp 50% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 226/2016/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 11/11/2016
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 21/12/2016
Số công báo: Từ số 1243 đến số 1244
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký