Giới thiệu chung về Công văn 1945/HTQTCT-CT
Công văn 1945/HTQTCT-CT được Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực ban hành vào năm 2014 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật về phí, lệ phí chứng thực tại các cơ quan có thẩm quyền trên cả nước, tránh tình trạng lạm thu hoặc thu không đúng quy định.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về thu lệ phí chứng thực
Công văn tập trung làm rõ phương thức tính lệ phí đối với việc chứng thực bản sao từ bản chính, cụ thể như sau:
- Cách xác định mức thu theo trang: Lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính được tính trên cơ sở số trang của bản chính được chứng thực. Đối với trang thứ nhất và trang thứ hai, mức thu được áp dụng theo mức cố định quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về phí và lệ phí thời điểm đó (thông thường là 2.000 đồng/trang). Từ trang thứ ba trở đi, mức thu sẽ giảm dần (thường là 1.000 đồng/trang) nhằm hỗ trợ người dân khi chứng thực các tài liệu có độ dài lớn.
- Khống chế mức thu tối đa: Để bảo đảm quyền lợi cho người dân và tổ chức, công văn nhấn mạnh tổng số tiền lệ phí chứng thực cho một bản sao không được vượt quá mức trần quy định là 200.000 đồng/bản. Quy định này ngăn chặn việc phát sinh chi phí quá lớn đối với các hồ sơ, tài liệu dày hàng trăm trang.
- Định nghĩa về "bản sao" và "yêu cầu": Công văn làm rõ cách hiểu thế nào là một "bản sao" và một "yêu cầu chứng thực" để các tổ chức hành nghề công chứng và cơ quan tư pháp cấp xã, cấp huyện áp dụng thống nhất, tránh việc chia nhỏ hồ sơ để thu thêm phí hoặc gộp chung sai quy định.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Để bảo đảm tính nghiêm minh và thống nhất của pháp luật, Cục Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực yêu cầu các cơ quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung Công văn 1945/HTQTCT-CT đến toàn bộ các Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn quản lý.
- Cơ quan thực hiện chứng thực trực tiếp: Phải niêm yết công khai bảng phí, lệ phí chứng thực tại trụ sở làm việc để người dân dễ dàng tiếp cận và giám sát. Nghiêm cấm tự ý đặt ra các khoản thu ngoài quy định hoặc áp dụng sai công thức tính lệ phí gây phiền hà cho nhân dân.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với công tác thu phí, lệ phí chứng thực nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1945/HTQTCT-CT tuy là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ nhưng có ý nghĩa thực tiễn rất lớn. Văn bản đã giải quyết triệt để những tranh chấp, thắc mắc giữa người dân và cán bộ tư pháp hộ tịch về cách tính tiền đối với các tài liệu nhiều trang, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và nâng cao chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ công tại địa phương.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1945/HTQTCT-CT | Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2014 |
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh
Trả lời Công văn số 213/STP-HCTP ngày 04/4/2014 về việc xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT - BTC- BTP thì lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính là “không quá 2000 đồng/trang; từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu không quá 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 100.000 đồng/bản”.
Trong thực tế, khi yêu cầu chứng thực người dân có thể photocoppy hai trang bản chính vào một trang bản sao hoặc hai trang bản chính vào một trang bản sao như chứng thực bản sao từ bản chính sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe... Do đó, có cách hiểu khác nhau về cách thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, có nơi thu theo trang của bản chính, có nơi thu theo trang của bản sao. Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực thấy rằng việc chứng thực bản sao từ bản chính là đối chiếu bản sao với bản chính để khẳng định tính có thực của bản chính, tính chính xác của bản sao so với bản chính. Vì vậy, trong trường hợp này người thực hiện chứng thực phải đối chiếu với hai trang của bản chính nên việc thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính được tính bằng trang của bản chính.
Trên đây là ý kiến của Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực về việc thu lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, đề nghị Sở Tư pháp chỉ đạo thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh./.
|
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 629/TCT-CS năm 2015 về thu lệ phí trước bạ đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1112/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1462/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3442/BTP-HTQTCT năm 2013 về trường hợp người dân yêu cầu thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính xuất trình “bản sao” là bản photocopy màu hoàn toàn giống với bản chính cần đối chiếu do Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 158/2015/TTLT-BTC-BTP quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Thông tư 20/2015/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 111/2017/TT-BTC về sửa đồi Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 150/HTQTCT-CT năm 2017 về xác định “cơ quan, tổ chức có thẩm quyền” trong việc cấp bản chính giấy tờ, văn bản do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 10 Công văn 273/HTQTCT-CT năm 2017 về thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 92/2008/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Bộ Tư pháp - Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 629/TCT-CS năm 2015 về thu lệ phí trước bạ đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1112/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1462/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3442/BTP-HTQTCT năm 2013 về trường hợp người dân yêu cầu thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính xuất trình “bản sao” là bản photocopy màu hoàn toàn giống với bản chính cần đối chiếu do Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Thông tư liên tịch 158/2015/TTLT-BTC-BTP quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Thông tư 20/2015/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 8 Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 111/2017/TT-BTC về sửa đồi Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 150/HTQTCT-CT năm 2017 về xác định “cơ quan, tổ chức có thẩm quyền” trong việc cấp bản chính giấy tờ, văn bản do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành
- 11 Công văn 273/HTQTCT-CT năm 2017 về thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính do Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ban hành