Ngày 21 tháng 03 năm 2002, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 24/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động cho thuê tài chính. Văn bản này quy định chi tiết về các nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như các quy định về hóa đơn, chứng từ đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, các tổ chức và cá nhân có hoạt động thuê tài sản tài chính từ các công ty này. Phạm vi điều chỉnh bao gồm toàn bộ các giao dịch cho thuê tài chính phát sinh trong nước và các nghĩa vụ thuế liên quan trực tiếp đến hoạt động này.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê tài chính
- Dịch vụ cho thuê tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Do đó, các công ty cho thuê tài chính không phải tính và nộp thuế GTGT đối với doanh thu thu được từ hoạt động cho thuê tài chính (bao gồm cả tiền gốc và tiền lãi thuê).
- Đối với tài sản mua để cho thuê: Thuế GTGT đầu vào của tài sản mua để cho thuê tài chính được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định chung của pháp luật về thuế GTGT. Công ty cho thuê tài chính phải có đầy đủ hóa đơn GTGT mua tài sản và các chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Sử dụng hóa đơn: Khi thu tiền dịch vụ cho thuê tài chính, công ty cho thuê tài chính lập hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính, trong đó dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của công ty cho thuê tài chính
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ tiền lãi cho thuê tài chính phát sinh trong kỳ tính thuế, các khoản thu nhập từ phí dịch vụ tư vấn, dịch vụ ủy thác và các khoản thu nhập khác phát sinh từ hoạt động cho thuê tài chính.
- Chi phí hợp lý được trừ: Bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh, chi phí lãi vay để mua tài sản cho thuê, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của Bộ Tài chính, và các khoản chi phí hợp pháp khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh trong kỳ.
- Thuế suất áp dụng: Công ty cho thuê tài chính thực hiện nộp thuế TNDN theo mức thuế suất quy định đối với các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính tại thời điểm hiện hành.
- Nghĩa vụ thuế và hạch toán của bên thuê tài chính
- Trích khấu hao tài sản: Bên thuê tài chính có trách nhiệm trích khấu hao tài sản cố định thuê tài chính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hiện hành.
- Hạch toán chi phí lãi thuê: Khoản tiền lãi thuê tài chính mà bên thuê phải trả cho công ty cho thuê tài chính được hạch toán trực tiếp vào chi phí tài chính hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của bên thuê.
- Xử lý thuế GTGT của tài sản thuê: Bên thuê không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn dịch vụ thuê tài chính (do dịch vụ này không chịu thuế GTGT). Tuy nhiên, phần thuế GTGT đầu vào cấu thành trong giá trị tài sản thuê (nếu có) sẽ được xử lý và phân bổ theo các hướng dẫn cụ thể về chuyển giao tài sản cố định thuê tài chính.
- Quy định về hóa đơn, chứng từ và thủ tục nộp thuế
- Các bên tham gia hợp đồng cho thuê tài chính phải thực hiện nghiêm túc chế độ hóa đơn, chứng từ khi giao nhận tài sản, thanh toán tiền gốc và lãi thuê theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và hóa đơn.
- Công ty cho thuê tài chính có trách nhiệm tự tính, kê khai đầy đủ và nộp các khoản thuế, phí vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn và thủ tục quy định tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hiệu lực thi hành
Thông tư 24/2002/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động cho thuê tài chính trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn giải quyết cụ thể.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2002/TT-BTC | Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2002 |
Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng; Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Pháp lệnh phí và lệ phí; các văn bản quy định chi tiết thi hành của Chính phủ và hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính;
Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của hoạt động cho thuê tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế, lệ phí đối với hoạt động của các Công ty cho thuê tài chính, cụ thể như sau:
I VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
thực hiện theo Luật thuế giá trị gia tăng; Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; các văn bản quy định chi tiết thi hành của Chính phủ và hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính;\
1. Nguyên tắc chung: thực hiện theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản quy định chi tiết thi hành của Chính phủ, hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính;
2. Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của hoạt động cho thuê tài chính, một số điểm được hướng dẫn cụ thể như sau:
a. Đối với máy móc, thiết bị, các phương tiện vận chuyển và các động sản khác mà công ty cho thuê tài chính nhập khẩu để cho thuê được áp dụng như trường hợp bên thuê trực tiếp nhập khẩu các tài sản này; cụ thể như sau:
- Trường hợp bên đi thuê là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: nếu các máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển đi thuê là hàng nhập khẩu thuộc danh mục hàng nhập khẩu miễn thuế được duyệt quy định tại Điều 57 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và điểm 1.b mục III, phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì các máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển đó được miễn thuế nhập khẩu. Trường hợp tài sản đó được thu hồi trước khi kết thúc thời hạn thuê và bên cho thuê lại cho một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khác thuê thì cũng được miễn thuế nhập khẩu.
- Trường hợp bên đi thuê là các nhà đầu tư trong nước thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành nghề quy định tại danh mục A hoặc dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn quy định tại danh mục B và danh mục C ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước, nếu các máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển đi thuê là hàng nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu chất lượng thì được miễn thuế nhập khẩu. Trường hợp các tài sản đó được thu hồi trước khi kết thúc thời hạn cho thuê và bên cho thuê cho một nhà đầu tư trong nước khác thực hiện dự án đầu tư thuộc ngành nghề quy định tại danh mục A hoặc dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn quy định tại danh mục B và danh mục C ban hành kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ thì cũng được miễn thuế nhập khẩu.
- Trường hợp bên đi thuê là doanh nghiệp ở nước ngoài thì tài sản nhập khẩu nói trên được thực hiện theo cơ chế hàng tạm nhập tái xuất. Trường hợp tài sản cho thuê đó được thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ thì bên cho thuê phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành.
b. Đối với tài sản cho thuê được thu hồi theo quy đinh tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ, nếu tài sản thu hồi là tài sản nhập khẩu của nước ngoài thì khi xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu và được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tuỳ theo giá trị còn lại của tài sản đó, thủ tục hồ sơ không phải nộp thuế và hoàn thuế được quy định tại Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính.
1. Nguyên tắc chung: thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí, các văn bản quy định chi tiết thi hành của Chính phủ và hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính;
Căn cứ theo khoản 3 Điều 22 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001 của Chính phủ thì: tài sản cho thuê của các Công ty cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê (khi kết thúc thời hạn thuê) thì bên thuê không phải nộp lệ phí trước bạ.
Về thủ tục: thực hiện theo hướng dẫn tại mục 4 phần II Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ. Khi đăng ký kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan thuế, đơn vị phải xuất trình:
- Hợp đồng và biên bản thanh lý hợp đồng cho thuê tài chính giữa 2 bên có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giấy tờ chuyển giao tài sản giữa 2 bên.
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản của Công ty cho thuê tài chính.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong trường hợp có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính nghiên cứu, giải quyết.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký) |
- 1 Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4 Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 6 Thông tư 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 1997
- 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 1997
- 3 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 4 Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 6 Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 7 Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Nghị định 24/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 9 Thông tư 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 10 Nghị định 16/2001/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính
- 11 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 12 Công văn số 1121TCT/TS về việc lệ phí trước bạ tài sản cho thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn số 272TCT/PCCS về việc hóa đơn giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành