Thông tư 24/2016/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy định về việc rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng. Văn bản này tập trung cải cách quy trình, thủ tục hành chính, tối ưu hóa thời gian thực hiện các bước đấu nối lưới điện và phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước cũng như đơn vị điện lực liên quan.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định các nội dung nhằm rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng, bao gồm việc sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến quy trình thực hiện tiếp cận điện năng tại Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 quy định về quy hoạch phát triển điện lực. Đồng thời, văn bản quy định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc triển khai thực hiện các nội dung này.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm:
- Khách hàng sử dụng điện có đề nghị đấu nối vào lưới điện phân phối.
- Đơn vị phân phối điện và đơn vị phân phối kiêm bán lẻ điện.
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến quy trình tiếp cận điện năng.
Sửa đổi quy trình điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh không theo chu kỳ
Thông tư 24/2016/TT-BCT đã sửa đổi, bổ sung Điều 25 của Thông tư số 43/2013/TT-BCT nhằm đơn giản hóa và đẩy nhanh tiến độ điều chỉnh quy hoạch đối với các dự án điện lực:
- Đối với Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV: Chủ đầu tư dự án hoặc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch. Trong quá trình lập, chủ đầu tư phải lấy ý kiến bằng văn bản của Công ty điện lực tỉnh trước khi gửi Sở Công Thương xem xét, báo cáo UBND tỉnh gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Thời hạn để Tổng cục Năng lượng yêu cầu bổ sung hồ sơ chưa hợp lệ là trong vòng 05 ngày làm việc; thời hạn hoàn thành thẩm định là trong vòng 25 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV:
- Trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng lớn hơn 2.000 kVA: Chủ đầu tư lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch gửi Sở Công Thương thẩm định và trình UBND cấp tỉnh phê duyệt. Thời hạn thẩm định của Sở Công Thương là không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng từ 2.000 kVA trở xuống: Căn cứ vào khả năng đáp ứng thực tế của lưới điện khu vực, đơn vị phân phối điện chủ động thực hiện đấu nối vào lưới điện và báo cáo cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền theo định kỳ, không cần thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch riêng biệt.
Quản lý và thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực các cấp
Thông tư bổ sung các quy định cụ thể tại Điều 27 Thông tư số 43/2013/TT-BCT về trách nhiệm quản lý quy hoạch:
- Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm công bố, theo dõi, kiểm tra và định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá việc thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia để báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ.
- UBND cấp tỉnh có trách nhiệm công bố quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, chỉ đạo Sở Công Thương theo dõi, kiểm tra và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Công Thương về kết quả thực hiện tại địa phương.
- Chủ đầu tư các dự án điện lực phải thực hiện đầu tư xây dựng đúng quy hoạch đã duyệt và báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình triển khai dự án.
- Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 15 tháng 7) và cả năm (trước ngày 15 tháng 1) cho cơ quan quản lý quy hoạch về tình hình đầu tư xây dựng công trình điện và thực hiện đấu nối của các khách hàng có trạm điện riêng.
Quy định về đấu nối ở cấp điện áp trung áp
Trình tự, thủ tục thỏa thuận và thực hiện đấu nối ở cấp điện áp trung áp được thực hiện thống nhất theo các quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối.
Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước
Để đảm bảo mục tiêu rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo và bảo đảm thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính liên quan không vượt quá các mốc thời gian sau:
- Thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện (nếu có): Không quá 05 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và không quá 10 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm.
- Thủ tục cấp phép thi công xây dựng công trình điện (nếu có): Không quá 07 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và không quá 10 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm.
- Hàng năm, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá và báo cáo Bộ Công Thương về kết quả thực hiện thời gian tiếp cận điện năng tại địa phương.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Thông tư quy định rõ trách nhiệm của các đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc nghiêm túc triển khai các nội dung của Thông tư.
- Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư trên phạm vi toàn quốc.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 24/2016/TT-BCT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2017.
- Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 33/2014/TT-BCT ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2016/TT-BCT | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2016 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ RÚT NGẮN THỜI GIAN TIẾP CẬN ĐIỆN NĂNG
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;
Thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng, bao gồm:
a) Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến quy trình thực hiện tiếp cận điện năng quy định tại Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực (sau đây viết là Thông tư số 43/2013/TT-BCT).
b) Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc triển khai thực hiện các nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
a) Khách hàng sử dụng điện có đề nghị đấu nối vào lưới điện phân phối;
b) Đơn vị phân phối điện;
c) Đơn vị phân phối điện và bán lẻ điện;
d) Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
đ) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
“Điều 25. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh không theo chu kỳ
1. Đối với điều chỉnh Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV:
a) Chủ đầu tư các dự án hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh trong Hợp phần Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo nội dung được quy định tại
b) Trong quá trình lập điều chỉnh Hợp phần quy hoạch, Chủ đầu tư có trách nhiệm lấy ý kiến của Công ty điện lực tỉnh để hoàn chỉnh nội dung điều chỉnh Hợp phần quy hoạch trước khi gửi Sở Công Thương xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Tổng cục Năng lượng thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Năng lượng phải có văn bản yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ quy hoạch chưa đầy đủ, hợp lệ;
d) Hồ sơ điều chỉnh Hợp phần quy hoạch:
- Tờ trình đề nghị điều chỉnh, bổ sung Hợp phần quy hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- 05 bộ Báo cáo điều chỉnh Hợp phần quy hoạch;
- Văn bản góp ý của Công ty điện lực tỉnh, Ủy ban nhân dân các quận/huyện và các Sở, ban ngành có liên quan.
đ) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm hoàn thành thẩm định hồ sơ điều chỉnh Hợp phần quy hoạch trước khi trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt;
e) Trong quá trình thẩm định, Tổng cục Năng lượng lấy ý kiến bằng văn bản của Tổng công ty điện lực miền và Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (nếu cần thiết).
a) Đối với các công trình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng lớn hơn 2.000 kVA, Chủ đầu tư các dự án có nhu cầu bổ sung, điều chỉnh trong Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo nội dung được quy định tại
- Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch gồm: Tờ trình đề nghị điều chỉnh, bổ sung quy hoạch của Chủ đầu tư; 05 bộ Báo cáo điều chỉnh Hợp phần quy hoạch.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm hoàn thành thẩm định hồ sơ điều chỉnh Hợp phần quy hoạch trước khi trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần thiết, Sở Công Thương lấy ý kiến bằng văn bản của Công ty Điện lực tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Đối với các công trình trạm biến áp trung áp có tổng dung lượng từ 2.000 kVA trở xuống, căn cứ khả năng đáp ứng của lưới điện khu vực, Đơn vị phân phối điện thực hiện đấu nối vào lưới điện và báo cáo cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền theo quy định tại
“ Điều 27. Quản lý, thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực các cấp
1. Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm:
a) Công bố Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, bao gồm cả quy hoạch điều chỉnh đã được phê duyệt;
b) Tổ chức theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia;
c) Định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, sự tác động và ảnh hưởng của việc thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia để báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét để báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
d) Đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ đạo thực hiện các dự án điện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được duyệt.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Công bố Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bao gồm cả quy hoạch điều chỉnh đã được phê duyệt;
b) Chỉ đạo Sở Công Thương tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh tại địa phương;
c) Định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá kết quả, sự tác động và ảnh hưởng của việc thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh tại địa phương để báo cáo Bộ Công Thương;
d) Chỉ đạo thực hiện dự án điện theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh được duyệt.
3. Chủ đầu tư các dự án điện lực có trách nhiệm:
a) Thực hiện đầu tư xây dựng các công trình điện theo đúng Quy hoạch phát triển điện lực đã được duyệt;
b) Định kỳ hàng năm báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực về tình hình triển khai thực hiện dự án.
4. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 1 hàng năm, Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng và cả năm với cơ quan quản lý quy hoạch tình hình đầu tư xây dựng các công trình điện và thực hiện đấu nối của các khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trạm điện riêng.
5. Kinh phí phục vụ công tác quản lý, thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực hàng năm quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 và Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này được bố trí từ ngân sách nhà nước và thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
Điều 4. Thực hiện đấu nối ở cấp điện áp trung áp
Trình tự, thủ tục thỏa thuận, thực hiện đấu nối ở cấp điện áp trung áp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bảo đảm:
a) Thời hạn giải quyết đối với thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện (nếu có) không quá 05 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và không quá 10 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm.
b) Thời hạn giải quyết đối với thủ tục cấp phép thi công xây dựng công trình điện (nếu có) không quá 07 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và không quá 10 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm.
1. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này.
2. Tổng cục Năng lượng có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2017.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 33/2014/TT-BCT ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh đến Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Văn bản hợp nhất 64/VBHN-BCT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng do Bộ Công Thương ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 65/VBHN-BCT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 50/VBHN-BCT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực do Bộ Công thương ban hành
- 1 Thông tư 33/2014/TT-BCT quy định về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 2 Quyết định 10012/QĐ-BCT năm 2014 đính chính Thông tư 33/2014/TT-BCT quy định về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3 Công văn 820/VPCP-KTN năm 2015 về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 42/2015/TT-BCT quy định đo đếm điện năng trong hệ thống điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 5 Công văn 12333/VPCP-CN năm 2017 về đẩy mạnh thực hiện biện pháp giảm thời gian tiếp cận điện năng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 800/QĐ-BCT năm 2019 về Kế hoạch hành động về cải thiện chỉ số tiếp cận điện năng thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 1 Thông tư 43/2013/TT-BCT quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2 Thông tư 33/2014/TT-BCT quy định về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 3 Thông tư 42/2019/TT-BCT sửa đổi quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành hoặc liên tịch ban hành
- 4 Thông tư 13/2020/TT-BCT sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 5 Văn bản hợp nhất 64/VBHN-BCT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng do Bộ Công Thương ban hành
- 6 Văn bản hợp nhất 65/VBHN-BCT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7 Văn bản hợp nhất 50/VBHN-BCT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực do Bộ Công thương ban hành
- 1 Luật Điện Lực 2004
- 2 Nghị định 95/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương
- 3 Luật điện lực sửa đổi 2012
- 4 Nghị định 137/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật điện lực và Luật điện lực sửa đổi
- 5 Quyết định 10012/QĐ-BCT năm 2014 đính chính Thông tư 33/2014/TT-BCT quy định về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 6 Công văn 820/VPCP-KTN năm 2015 về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Thông tư 39/2015/TT-BCT quy định hệ thống điện phân phối do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8 Thông tư 42/2015/TT-BCT quy định đo đếm điện năng trong hệ thống điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 9 Nghị quyết 19/2016/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 10 Công văn 12333/VPCP-CN năm 2017 về đẩy mạnh thực hiện biện pháp giảm thời gian tiếp cận điện năng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 11 Quyết định 800/QĐ-BCT năm 2019 về Kế hoạch hành động về cải thiện chỉ số tiếp cận điện năng thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành