Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 275/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ do Nhà nước quản lý tại các Lưu trữ lịch sử.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các hoạt động khai thác, quản lý và thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ lịch sử tại Việt Nam, bao gồm các đối tượng cụ thể sau:

  • Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại các cơ quan Lưu trữ lịch sử, bao gồm các Trung tâm Lưu trữ quốc gia thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước (Bộ Nội vụ) và các Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện việc thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn phí này.

Người nộp phí và tổ chức thu phí

  • Người nộp phí: Mọi tổ chức, cá nhân khi tiến hành khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại các cơ quan Lưu trữ lịch sử đều có nghĩa vụ nộp phí theo quy định tại Thông tư này, trừ các trường hợp được miễn nộp phí theo quy định pháp luật.
  • Tổ chức thu phí: Các cơ quan trực tiếp thực hiện thu phí bao gồm các Trung tâm Lưu trữ quốc gia thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước (Bộ Nội vụ) và Lưu trữ lịch sử các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các trường hợp không phải nộp phí

Nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp và thực hiện chính sách an sinh xã hội, Nhà nước quy định không thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các trường hợp sau:

  • Cá nhân, gia đình, dòng họ có nhu cầu sử dụng lại chính những tài liệu lưu trữ do bản thân, gia đình hoặc dòng họ mình đã hiến tặng, cho hoặc ký gửi vào cơ quan Lưu trữ lịch sử.
  • Thân nhân liệt sĩ (bao gồm cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi), thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng hoặc người thờ cúng liệt sĩ (không phải là thân nhân) khi khai thác tài liệu lưu trữ nhằm phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết các chế độ chính sách của chính mình.
  • Người đang hưởng chế độ hưu trí, người mất sức lao động, người bị tai nạn lao động hoặc người mắc bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp hàng tháng khi sử dụng tài liệu lưu trữ để giải quyết các chế độ chính sách liên quan của bản thân theo quy định của Nhà nước.

Quy định về mức thu phí và chính sách ưu đãi

  • Mức thu phí thông thường: Được thực hiện chi tiết theo Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Mức thu đối với tài liệu quý, hiếm: Đối với các tài liệu lưu trữ được xác định là quý, hiếm theo quy định tại Điều 26 Luật Lưu trữ, mức thu phí áp dụng sẽ bằng 05 lần so với mức thu phí của các tài liệu tương tự thông thường.
  • Chính sách giảm phí: Áp dụng mức thu bằng 50% phí sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các đối tượng là học sinh, sinh viên tại các trường trung học, cao đẳng, đại học; học viên cao học và nghiên cứu sinh tại các cơ sở đào tạo.

Chế độ kê khai và nộp phí của tổ chức thu

  • Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí có trách nhiệm gửi toàn bộ số tiền phí đã thu được của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
  • Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng và thực hiện quyết toán phí theo năm theo đúng các hướng dẫn tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.

Quản lý và sử dụng nguồn phí thu được

Nguồn tiền phí thu được từ hoạt động sử dụng tài liệu lưu trữ được phân bổ và quản lý như sau:

  • Tổ chức thu phí được phép để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, quản lý và khai thác tài liệu theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Phần còn lại 10% tổng số tiền phí thu được phải nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 275/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ.

Các nội dung khác liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu phí và các vấn đề phát sinh không được quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 275/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ do Nhà nước quản lý tại các Lưu trữ lịch sử.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu lưu trữ tại các Lưu trữ lịch sử, gồm: các Trung tâm Lưu trữ quốc gia thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước (Bộ Nội vụ) và Lưu trữ lịch sử tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Tổ chức thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ;

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ.

Điều 2. Người nộp phí

Tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu lưu trữ tại các Lưu trữ lịch sử phải nộp phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Tổ chức thu phí

Các Trung tâm Lưu trữ quốc gia thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước (Bộ Nội vụ) và Lưu trữ lịch sử tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là tổ chức thu phí.

Điều 4. Đối tượng không thu phí

Không thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ đối với:

a) Các cá nhân, gia đình, dòng họ sử dụng tài liệu lưu trữ do chính mình đã tặng, cho, ký gửi vào Lưu trữ lịch sử;

b) Thân nhân (cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con đẻ, con nuôi) liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng; người thờ cúng liệt sỹ (không phải thân nhân liệt sỹ) sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ cho việc giải quyết chế độ chính sách của chính mình;

c) Người hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động, tai nạn lao động hoặc người bị mắc bệnh nghề nghiệp hàng tháng sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ cho việc giải quyết chế độ chính sách của chính mình theo quy định của Nhà nước.

Điều 5. Mức thu phí

1. Mức thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Mức thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ quý, hiếm bằng 05 lần mức thu phí sử dụng các tài liệu tương tự quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Tài liệu lưu trữ quý, hiếm là tài liệu lưu trữ theo quy định tại Điều 26 Luật lưu trữ.

3. Áp dụng mức thu bằng 50% phí sử dụng tài liệu lưu trữ đối với học sinh, sinh viên các trường trung học, cao đẳng, đại học; học viên cao học, nghiên cứu sinh.

Điều 6. Kê khai, nộp phí của tổ chức thu

1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 7. Quản lý và sử dụng phí

Tổ chức thu phí được để lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 4 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ.

2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ

Ban hành kèm theo Thông tư số 275/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính

STT

Công việc thực hiện

Đơn vị tính

Mức thu
(đồng)

Ghi chú

I

Làm thẻ đọc

1

Đọc thường xuyên

Thẻ/năm

50.000

2

Đọc không thường xuyên

người/lượt

5.000

II

Nghiên cứu tài liệu

1

Tài liệu gốc và bản chính

a

Tài liệu chữ viết trên nền giấy

Đơn vị bảo quản

6.000

Tài liệu chữ viết trên nền giấy là tài liệu mà thông tin được phản ánh bằng các bản văn chữ viết trên nền giấy; bao gồm tài liệu hành chính, nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ bản, văn học nghệ thuật và các tài liệu chuyên môn nghiệp vụ.

b

Tài liệu bản đồ, bản vẽ kỹ thuật

Tấm

6.000

c

Tài liệu phim, ảnh

Tấm

1.500

d

Tài liệu ghi âm

Phút nghe

3.000

đ

Tài liệu phim điện ảnh

Phút chiếu

3.000

2

Tài liệu đã số hóa (toàn văn tài liệu - thông tin cấp 1)

Tài liệu số hóa là tài liệu mà thông tin phản ánh trên các vật mang tin như giấy; phim, ảnh; băng, đĩa ghi âm, ghi hình được chuyển sang thông tin dạng số.

a

Tài liệu chữ viết trên nền giấy

Đơn vị bảo quản

3.000

b

Tài liệu bản đồ, bản vẽ kỹ thuật

Tấm

3.000

c

Tài liệu phim, ảnh

Tấm

1.000

d

Tài liệu ghi âm

Phút nghe

1.500

đ

Tài liệu phim điện ảnh

Phút chiếu

1.500

III

Cung cấp bản sao tài liệu

1

Phô tô tài liệu giấy (đã bao gồm vật tư)

a

Phô tô đen trắng

Trang A4

3.000

b

Phô tô màu

Trang A4

20.000

2

In từ phim, ảnh gốc (đã bao gồm vật tư)

a

In ảnh đen trắng từ phim gốc

a1

Cỡ từ 15x21 cm trở xuống

Tấm

40.000

a2

Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm

Tấm

60.000

a3

Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm

Tấm

150.000

b

Chụp, in ảnh đen trắng từ ảnh gốc

Cỡ từ 15x21 cm trở xuống

Tấm

60.000

Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm

Tấm

80.000

Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm

Tấm

170.000

3

In sao tài liệu ghi âm (không kể vật tư)

Phút nghe

30.000

4

In sao phim điện ảnh (không kể vật tư)

Phút chiếu

60.000

5

Tài liệu đã số hóa (toàn văn tài liệu - thông tin cấp 1)

a

Tài liệu giấy

- In đen trắng (đã bao gồm vật tư)

Trang A4

2.000

- In màu (đã bao gồm vật tư)

Trang A4

15.000

- Bản sao dạng điện tử (không bao gồm vật tư)

Trang ảnh

1.000

b

Tài liệu phim, ảnh

- In ra giấy ảnh (đã bao gồm vật tư)

Cỡ từ 15x21 cm trở xuống

Tấm

30.000

Cỡ từ 20x25cm đến 20x30cm

Tấm

40.000

Cỡ từ 25x35cm đến 30x40cm

Tấm

130.000

- Bản sao dạng điện tử (không bao gồm vật tư)

Tấm ảnh

30.000

c

Sao tài liệu ghi âm dạng điện tử (không bao gồm vật tư)

Phút nghe

27.000

d

Sao tài liệu phim điện ảnh dạng điện tử (không kể vật tư)

Phút chiếu

54.000

IV

Chứng thực tài liệu lưu trữ

Văn bản

20.000

- Mức phí phô tô tài liệu khổ A3 bằng 2 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;

- Mức phí phô tô tài liệu khổ A2 bằng 4 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;

- Mức phí phô tô tài liệu khổ A1 bằng 8 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;

- Mức phí phô tô tài liệu khổ A0 bằng 16 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 275/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 275/2016/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 14/11/2016
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 04/01/2017
Số công báo: Từ số 5 đến số 6
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 275/2016/TT-BTC quy định mức thu, ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký