Thông tư 28/2020/TT-BGTVT do Bộ Giao thông vận tải ban hành ngày 29 tháng 10 năm 2020 (có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2020) nhằm sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không dân dụng. Văn bản này tập trung chuẩn hóa thời hạn, phương thức gửi nhận, thời gian chốt số liệu và biểu mẫu báo cáo của các cơ quan, đơn vị hoạt động trong ngành hàng không nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và giảm thiểu thủ tục hành chính.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về hàng không (Cục Hàng không Việt Nam, các Cảng vụ hàng không), người khai thác cảng hàng không, sân bay, người khai thác tàu bay, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, người sử dụng nhân viên hàng không, các cơ sở đào tạo huấn luyện an ninh hàng không, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam.
Nội dung sửa đổi về chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường
Thông tư tiến hành sửa đổi toàn diện chế độ báo cáo bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay quy định tại Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT với các nội dung chi tiết sau:
- Báo cáo của doanh nghiệp hàng không: Người khai thác cảng hàng không, người khai thác tàu bay và chủ cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ tại cảng hàng không phải lập "Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay" gửi Cảng vụ hàng không và Cục Hàng không Việt Nam. Báo cáo được thực hiện định kỳ hàng năm, thời hạn gửi trước ngày 18 tháng 12, số liệu chốt từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
- Báo cáo của Cảng vụ hàng không: Tổng hợp tình hình bảo vệ môi trường tại cảng hàng không để báo cáo Cục Hàng không Việt Nam trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, thời gian chốt số liệu tương tự từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
- Báo cáo của Cục Hàng không Việt Nam: Tổng hợp toàn diện tình hình công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng không để báo cáo Bộ Giao thông vận tải trước ngày 22 tháng 12 hàng năm.
- Phương thức gửi báo cáo: Thống nhất áp dụng gửi bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử thông qua các hình thức: gửi trực tiếp, dịch vụ bưu chính, fax, thư điện tử hoặc hệ thống thông tin điện tử theo quy định.
Nội dung sửa đổi về chế độ báo cáo kỷ luật lao động đặc thù
Sửa đổi chế độ báo cáo của người sử dụng nhân viên hàng không về tình hình thực hiện kỷ luật lao động đặc thù theo Thông tư số 46/2013/TT-BGTVT:
- Tần suất và thời hạn báo cáo: Thực hiện định kỳ 06 tháng (gửi trước ngày 20 tháng 6, chốt số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6) và hàng năm (gửi trước ngày 20 tháng 12, chốt số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12). Báo cáo 06 tháng cuối năm được tích hợp và thay thế bằng báo cáo năm.
- Nội dung và biểu mẫu: Báo cáo chi tiết về tình hình chấp hành kỷ luật, các vi phạm và hình thức xử lý đối với nhân viên hàng không theo Phụ lục I mới được bổ sung.
Nội dung sửa đổi về chế độ báo cáo bảo trì công trình hàng không
Điều chỉnh trách nhiệm báo cáo của Cục Hàng không Việt Nam đối với Bộ Giao thông vận tải về công tác bảo trì công trình hàng không theo Thông tư số 48/2016/TT-BGTVT:
- Nội dung báo cáo: Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ, đột xuất và kết quả thực hiện công tác bảo trì các công trình hàng không.
- Thời hạn và số liệu: Báo cáo định kỳ hàng năm gửi trước ngày 20 tháng 12, chốt số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
Nội dung sửa đổi về chế độ báo cáo đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không
Sửa đổi quy định tại Thông tư số 43/2017/TT-BGTVT liên quan đến công tác đào tạo, bồi dưỡng và huấn luyện an ninh hàng không:
- Báo cáo kết quả đào tạo, huấn luyện: Các cơ sở đào tạo tổng hợp kết quả thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không để báo cáo Cục Hàng không Việt Nam trước ngày 20 tháng 12 hàng năm (chốt số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12).
- Báo cáo huấn luyện kiến thức an ninh hàng không: Các doanh nghiệp, đơn vị trong ngành hàng không có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về kết quả huấn luyện kiến thức an ninh hàng không định kỳ hàng năm với cùng thời hạn và thời gian chốt số liệu nêu trên.
- Bãi bỏ quy định cũ: Bãi bỏ điểm e khoản 1 Điều 56 của Thông tư số 43/2017/TT-BGTVT để tránh chồng chéo trong công tác báo cáo.
Nội dung sửa đổi về chế độ báo cáo an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng
Sửa đổi sâu sắc các quy định báo cáo định kỳ tại Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT liên quan đến Chương trình An ninh hàng không dân dụng:
- Báo cáo quản lý thiết bị an ninh hàng không: Các cơ quan, đơn vị quản lý khai thác thiết bị an ninh hàng không phải báo cáo Cục Hàng không Việt Nam định kỳ hàng năm trước ngày 20 tháng 12 (chốt số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12).
- Báo cáo quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ: Các đơn vị được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ phải báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về công tác quản lý, bảo quản, sử dụng và kết quả đào tạo, huấn luyện liên quan trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
- Báo cáo kiểm soát chất lượng an ninh hàng không: Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng, hãng hàng không và các doanh nghiệp có chương trình, quy chế an ninh hàng không phải báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không về Cục Hàng không Việt Nam trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 28/2020/TT-BGTVT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Giám đốc Cảng vụ hàng không cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và nghiêm túc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2020/TT-BGTVT | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2020 |
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
1. Sửa đổi, bổ sung
“Điều 19. Chế độ báo cáo
1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay; người khai thác tàu bay; chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hàng không, sân bay có trách nhiệm báo cáo Cảng vụ hàng không, Cục Hàng không Việt Nam về công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 18 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Đối với Người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với Người khai thác tàu bay theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cảng vụ Hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về tình hình công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không sân bay, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư này.
3. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải về tình hình công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng không, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 22 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư này.”
2. Thay thế Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông tư 53/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng tương ứng với Phụ lục 1, 2, 3 của Thông tư này.
3. Bổ sung Phụ lục 4, 5 vào Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng tương ứng với Phụ lục 4, 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2013/TT-BGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không
1. Sửa đổi, bổ sung
“3. Người sử dụng nhân viên hàng không có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Cục hàng không Việt Nam về tình hình thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến tình hình thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không bay theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần suất báo cáo: Định kỳ 06 tháng và hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 của kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 20 tháng 12 của kỳ báo cáo. Báo cáo 06 tháng cuối năm được thay thế bằng báo cáo năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
e) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.”
2. Bổ sung Phụ lục I vào Thông tư số 46/2013/TT-BGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không tương ứng với Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng không
1. Sửa đổi, bổ sung
“2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ hàng năm, kiểm tra đột xuất về công tác bảo trì công trình hàng không; tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi Bộ Giao thông vận tải yêu cầu, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo trì công trình hàng không;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến tình hình thực hiện công tác bảo trì công trình hàng không theo quy định tại Mẫu số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Mẫu số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.”
2. Bổ sung Mẫu số 3 vào Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 48/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng không tương ứng với Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BGTVT ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không
1. Sửa đổi, bổ sung
“6. Tổng hợp, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kết quả thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến kết quả thực hiện hoạt động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục 3a ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 3a ban hành kèm theo Thông tư này.”
2. Bổ sung
“4. Các doanh nghiệp, đơn vị trong ngành hàng không tổng hợp, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kết quả công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến kết quả công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục 3b ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện lử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 3b ban hành kèm theo Thông tư này.”
3. Bổ sung Phụ lục 3a, 3b vào Thông tư số 43/2017/TT-BGTVT ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không tương ứng với Phụ lục 8, 9 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bãi bỏ
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung
“5. Các cơ quan, đơn vị quản lý khai thác thiết bị an ninh hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác quân lý thiết bị an ninh hàng không;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này.”
2. Sửa đổi, bổ sung
“5. Các cơ quan, đơn vị được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ tổng hợp có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về công tác quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này.”
3. Sửa đổi, bổ sung
“3. Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không và các doanh nghiệp có chương trình, quy chế an ninh hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về kết quả thực hiện công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến kết quả thực hiện công tác kiểm soát chất lượng an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần suất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này.”
4. Bổ sung Phụ lục XXVIII, XXIX, XXX vào Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam tương ứng với Phụ lục 10, 11, 12 ban hành kèm theo Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
- 1 Thông tư 53/2012/TT-BGTVT quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Thông tư 46/2013/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Thông tư 48/2016/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Thông tư 43/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Thông tư 13/2019/TT-BGTVT hướng dẫn Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BGTVT năm 2020 hợp nhất Thông tư về hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BGTVT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về bảo trì công trình hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BGTVT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BGTVT năm 2020 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BGTVT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGTVT năm 2021 hợp nhất Thông tư quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Thông tư 34/2022/TT-BGTVT về Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Thông tư 52/2022/TT-BGTVT quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Thông tư 23/2023/TT-BGTVT về chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Thông tư 44/2019/TT-BGTVT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
- 2 Thông tư 24/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Thông tư 26/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Thông tư 36/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Thông tư 34/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Thông tư 35/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Thông tư 53/2012/TT-BGTVT quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Thông tư 46/2013/TT-BGTVT hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Thông tư 48/2016/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4 Thông tư 43/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Thông tư 13/2019/TT-BGTVT hướng dẫn Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BGTVT năm 2020 hợp nhất Thông tư về hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành ban hành
- 7 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BGTVT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về bảo trì công trình hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8 Văn bản hợp nhất 20/VBHN-BGTVT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9 Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BGTVT năm 2020 hợp nhất Thông tư hướng dẫn về Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10 Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BGTVT năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 11 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGTVT năm 2021 hợp nhất Thông tư quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 12 Thông tư 34/2022/TT-BGTVT về Chương trình đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13 Thông tư 52/2022/TT-BGTVT quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 14 Thông tư 23/2023/TT-BGTVT về chế độ lao động, kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1 Nghị định 12/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
- 2 Nghị định 09/2019/NĐ-CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
- 3 Thông tư 44/2019/TT-BGTVT quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải
- 4 Thông tư 24/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Thông tư 26/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đăng kiểm do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6 Thông tư 36/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường bộ do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7 Thông tư 34/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8 Thông tư 35/2020/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải ban hành