Thông tư 28/2020/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định về danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã nhằm chuẩn hóa năng lực cung cấp dịch vụ y tế cơ sở, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế tuyến xã) trên toàn quốc; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc đầu tư, quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế tại tuyến y tế cơ sở.
Phân vùng chức năng để xác định danh mục thiết bị
Việc xác định số lượng và chủng loại trang thiết bị tối thiểu cho từng trạm y tế xã được phân chia theo 3 vùng (Vùng 1, Vùng 2, Vùng 3). Việc phân định trạm y tế thuộc vùng nào được căn cứ cụ thể vào quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế cơ sở do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Danh mục trang thiết bị y tế tối thiểu của trạm y tế tuyến xã
Danh mục trang thiết bị y tế chuyên môn được quy định chi tiết theo từng lĩnh vực hoạt động cụ thể tại trạm y tế xã, bao gồm:
- Khám, chữa bệnh chung: Áp dụng đồng đều cho cả 3 vùng với số lượng tối thiểu cụ thể gồm: 02 máy đo đường huyết cá nhân, 02 huyết áp kế, 02 ống nghe, 01 đèn khám bệnh, 01 cân sức khỏe có thước đo chiều cao, 01 bộ khám ngũ quan, 01 đèn khám treo trán (đèn clar) và 01 bộ thử thị lực mắt kèm bảng thử thị lực.
- Sơ cứu, cấp cứu: Trang bị đồng bộ cho cả 3 vùng bao gồm: 01 máy khí dung, 01 bộ bình ô xy kèm bộ làm ẩm có đồng hồ và mask thở ô xy, 02 bóng bóp cấp cứu người lớn (dùng nhiều lần), 02 bóng bóp cấp cứu trẻ em (dùng nhiều lần), các bộ nẹp chuyên dụng (02 bộ nẹp chân, 02 bộ nẹp tay, 02 bộ nẹp cổ) và 01 cáng tay.
- Tiêm, tiêm thủ thuật và tiêm chủng mở rộng: Đảm bảo đầy đủ các dụng cụ phụ trợ gồm: 01 xe tiêm, 01 xe đẩy cấp phát thuốc và dụng cụ, 01 bàn tiểu phẫu, 01 bộ dụng cụ tiểu phẫu, 02 giá treo dịch truyền, 01 tủ đựng thuốc và dụng cụ, 01 bộ mở khí quản cho người lớn, 01 bộ mở khí quản cho trẻ em, 01 bộ kẹp lấy dị vật cho người lớn, 01 bộ kẹp lấy dị vật cho trẻ em và 01 bộ dụng cụ nhổ răng sữa.
- Y dược cổ truyền: Chỉ áp dụng trang bị cho trạm y tế thuộc Vùng 2 và Vùng 3 (Vùng 1 không bắt buộc), bao gồm: 01 giường châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt; 02 máy điện châm và 01 đèn hồng ngoại điều trị.
- Sản khoa và kế hoạch hóa gia đình: Có sự phân biệt rõ rệt giữa các vùng. Đối với Vùng 3 (vùng có điều kiện khó khăn hơn, xa bệnh viện tuyến trên), yêu cầu trang bị đầy đủ gồm: 01 máy Doppler tim thai, 01 bàn đẻ và làm thủ thuật, 01 bàn khám sản khoa, 01 bàn để dụng cụ, 01 bàn chăm sóc trẻ sơ sinh, 01 bộ dụng cụ khám thai, 01 bộ dụng cụ đỡ đẻ, 01 bộ hồi sức trẻ sơ sinh, 01 bộ dụng cụ cắt khâu tầng sinh môn, 01 bộ dụng cụ đặt vòng tránh thai, 01 đèn khám đặt sàn (đèn gù) và 02 cân trẻ sơ sinh. Đối với Vùng 2 và Vùng 1, danh mục này được giảm bớt các thiết bị như máy Doppler, bàn đẻ, bộ đỡ đẻ, bộ hồi sức sơ sinh, bộ cắt khâu tầng sinh môn, bộ đặt vòng và đèn gù; riêng bàn khám sản khoa, bàn để dụng cụ, bộ khám thai vẫn giữ nguyên 01 bộ cho mỗi vùng; cân trẻ sơ sinh yêu cầu 02 cái cho Vùng 2 và 01 cái cho Vùng 1.
- Xét nghiệm và bảo quản: Áp dụng chung cho cả 3 vùng gồm: 01 hộp vận chuyển bệnh phẩm và 01 tủ đựng vắc xin chuyên dụng.
- Tiệt trùng: Đảm bảo công tác kiểm soát nhiễm khuẩn cho cả 3 vùng với 01 nồi hấp tiệt trùng và 01 tủ sấy.
- Khu vực lưu người bệnh: Trang bị tối thiểu 02 giường bệnh cho cả 3 vùng để phục vụ việc theo dõi bệnh nhân.
- Khám phụ khoa: Chỉ áp dụng cho Vùng 3 và Vùng 2 (Vùng 1 không bắt buộc), bao gồm: 01 bàn khám phụ khoa, 01 bộ dụng cụ khám phụ khoa và 01 bộ dụng cụ kiểm tra cổ tử cung.
Danh mục thiết bị khác và trang thiết bị văn phòng
Bên cạnh trang thiết bị y tế chuyên môn, trạm y tế tuyến xã còn được trang bị các thiết bị phụ trợ và thiết bị văn phòng để bảo đảm hoạt động hành chính và truyền thông:
- Thiết bị phụ trợ và y học cổ truyền: Gồm bàn khám bệnh (01 cái cho cả 3 vùng), tủ đầu giường bệnh (02 cái cho cả 3 vùng). Riêng các thiết bị phục vụ y học cổ truyền như tủ đựng thuốc cổ truyền (01 bộ), giá kệ đựng dược liệu (01 bộ), bàn chia thuốc theo thang (01 bộ), dụng cụ sơ chế thuốc đông y (01 bộ), cân thuốc (01 cái), máy sắc thuốc (01 cái) chỉ áp dụng trang bị cho Vùng 2 và Vùng 3.
- Thiết bị truyền thông và lưu trữ: Áp dụng chung cho cả 3 vùng bao gồm: 01 tủ bảo quản thuốc, 01 bảng thông tin truyền thông, 01 tủ đựng tài liệu truyền thông, 01 tivi, 01 bộ loa và âm thanh, 01 giường.
- Máy móc, thiết bị văn phòng: Bao gồm máy vi tính, máy in, bộ bàn ghế văn phòng, tủ đựng đồ cá nhân. Việc trang bị các máy móc, thiết bị văn phòng này không quy định số lượng cứng mà phải thực hiện nghiêm túc theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
Trách nhiệm triển khai thực hiện
Thông tư quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân và cơ quan quản lý y tế địa phương trong việc bảo đảm trang thiết bị:
- Người đứng đầu trạm y tế xã: Có trách nhiệm căn cứ vào danh mục trang thiết bị tối thiểu quy định tại Thông tư này và nhu cầu thực tế về hoạt động chuyên môn tại địa phương để chủ động xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục trang thiết bị cụ thể phù hợp với trạm.
- Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Có trách nhiệm phối hợp, đôn đốc quá trình thực hiện; đồng thời tham mưu trực tiếp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm bảo đảm nguồn lực và kinh phí thực hiện đúng lộ trình quy định.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (thông qua Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế) để xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Hiệu lực và lộ trình thực hiện
Thông tư 28/2020/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021. Về lộ trình thực hiện, các Trạm Y tế xã trên phạm vi toàn quốc phải được bảo đảm trang bị đầy đủ các trang thiết bị tối thiểu theo đúng quy định trước ngày 01 tháng 01 năm 2022.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2020/TT-BYT | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUY ĐỊNH DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ TỐI THIỂU CỦA TRẠM Y TẾ TUYẾN XÃ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, các điều kiện bảo đảm hoạt động và nhân lực của y tế xã, phường, thị trấn;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã.
Điều 1. Danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã
1. Danh mục trang thiết bị y tế và số lượng tối thiểu của trạm y tế tuyến xã bao gồm:
| STT | TÊN TRANG THIẾT BỊ | ĐƠN VỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU | ||
| VÙNG 3 | VÙNG 2 | VÙNG 1 | |||
| I | Khám, chữa bệnh | ||||
| 1. | Máy đo đường huyết cá nhân | Cái | 02 | 02 | 02 |
| 2. | Huyết áp kế | Bộ | 02 | 02 | 02 |
| 3. | Ống nghe | Bộ | 02 | 02 | 02 |
| 4. | Đèn khám bệnh | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 5. | Cân sức khỏe có thước đo chiều cao | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 6. | Bộ khám ngũ quan | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| 7. | Đèn khám treo trán (đèn clar) | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 8. | Bộ thử thị lực mắt + bảng thử thị lực | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| II | Sơ cứu, cấp cứu | ||||
| 1. | Máy khí dung | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 2. | Bình ô xy + Bộ làm ẩm có đồng hồ + Mask thở ô xy | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| 3. | Bóng bóp cấp cứu người lớn dùng nhiều lần | Cái | 02 | 02 | 02 |
| 4. | Bóng bóp cấp cứu trẻ em dùng nhiều lần | Cái | 02 | 02 | 02 |
| 5. | Bộ nẹp chân | Bộ | 02 | 02 | 02 |
| 6. | Bộ nẹp tay | Bộ | 02 | 02 | 02 |
| 7. | Bộ nẹp cổ | Bộ | 02 | 02 | 02 |
| 8. | Cáng tay | Cái | 01 | 01 | 01 |
| III | Tiêm, tiêm thủ thuật và tiêm chủng mở rộng | ||||
| 1. | Xe tiêm | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 2. | Xe đẩy cấp phát thuốc và dụng cụ | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 3. | Bàn tiểu phẫu | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 4. | Bộ dụng cụ tiểu phẫu | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| 5. | Giá treo dịch truyền | Cái | 02 | 02 | 02 |
| 6. | Tủ đựng thuốc và dụng cụ | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 7. | Bộ mở khí quản cho người lớn | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| 8. | Bộ mở khí quản cho trẻ em | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| 9. | Kẹp lấy dị vật cho người lớn | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| 10. | Kẹp lấy dị vật cho trẻ em | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| 11. | Bộ dụng cụ nhổ răng sữa | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| IV | Y dược cổ truyền | ||||
| 1. | Giường châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt | Cái | 01 | 01 | |
| 2. | Máy điện châm | Cái | 02 | 02 | |
| 3. | Đèn hồng ngoại điều trị | Cái | 01 | 01 | |
| V | Sản, kế hoạch hóa gia đình | ||||
| 1. | Máy Doppler tim thai | Cái | 01 | ||
| 2. | Bàn đẻ và làm thủ thuật | Bộ | 01 | ||
| 3. | Bàn khám sản khoa | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| 4. | Bàn để dụng cụ | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 5. | Bàn chăm sóc trẻ sơ sinh | Cái | 01 | ||
| 6. | Bộ dụng cụ khám thai | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| 7. | Bộ dụng cụ đỡ đẻ | Bộ | 01 | ||
| 8. | Bộ hồi sức trẻ sơ sinh | Bộ | 01 | ||
| 9. | Bộ dụng cụ cắt khâu tầng sinh môn | Bộ | 01 | ||
| 10. | Bộ dụng cụ đặt vòng tránh thai | Bộ | 01 | ||
| 11. | Đèn khám đặt sàn (đèn gù) | Bộ | 01 | ||
| 12. | Cân trẻ sơ sinh | Cái | 02 | 02 | 01 |
| VI | Xét nghiệm | ||||
| 1. | Hộp vận chuyển bệnh phẩm | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 2. | Tủ đựng vắc xin chuyên dụng | Cái | 01 | 01 | 01 |
| VII | Tiệt trùng | ||||
| 1. | Nồi hấp tiệt trùng | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 2. | Tủ sấy | Cái | 01 | 01 | 01 |
| VIII | Khu vực lưu người bệnh | ||||
| 1. | Giường bệnh | Cái | 02 | 02 | 02 |
| IX. | Khám phụ khoa | ||||
| 1. | Bàn khám phụ khoa | Cái | 01 | 01 | |
| 2. | Bộ dụng cụ khám phụ khoa | Bộ | 01 | 01 | |
| 3. | Bộ dụng cụ kiểm tra cổ tử cung | Bộ | 01 | 01 | |
2. Danh mục thiết bị khác và số lượng tối thiểu của trạm y tế tuyến xã bao gồm:
| STT | TÊN THIẾT BỊ | ĐƠN VỊ TÍNH | SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU | ||
| VÙNG 3 | VÙNG 2 | VÙNG 1 | |||
| 1. | Bàn khám bệnh | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 2. | Tủ đầu giường bệnh | Cái | 02 | 02 | 02 |
| 3. | Tủ đựng thuốc cổ truyền | Bộ | 01 | 01 | |
| 4. | Giá, kệ đựng dược liệu | Bộ | 01 | 01 | |
| 5. | Bàn chia thuốc theo thang | Bộ | 01 | 01 | |
| 6. | Dụng cụ sơ chế thuốc đông y | Bộ | 01 | 01 | |
| 7. | Cân thuốc | Cái | 01 | 01 | |
| 8. | Máy sắc thuốc | Cái | 01 | 01 | |
| 9. | Tủ bảo quản thuốc | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| 10. | Bảng thông tin, truyền thông | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 11. | Tủ đựng tài liệu truyền thông | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| 12. | Tivi | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 13. | Loa, bộ âm thanh | Bộ | 01 | 01 | 01 |
| 14. | Giường | Cái | 01 | 01 | 01 |
| 15. | Máy vi tính* | Bộ | |||
| 16. | Máy in* | Bộ | |||
| 17. | Bộ bàn, ghế văn phòng* | Cái | |||
| 18. | Tủ đựng đồ cá nhân* | Cái | |||
* Máy móc, thiết bị văn phòng thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Việc xác định trạm y tế thuộc vùng 1 hoặc vùng 2 hoặc vùng 3 căn cứ vào quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế cơ sở do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.
1. Người đứng đầu trạm y tế xã căn cứ vào danh mục trang thiết bị quy định tại
2. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp đôn đốc thực hiện và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm thực hiện đúng quy định tại
Trạm Y tế xã phải có đủ trang thiết bị tối thiểu theo quy định tại
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế) để xem xét, giải quyết.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5888/BYT-TB-CT năm 2020 về hướng dẫn triển khai đấu thầu trang thiết bị y tế theo Thông tư 14/2020/TT-BYT do Bộ Y tế ban hảnh
- 2 Quyết định 4682/QĐ-BYT năm 2020 về danh mục trang thiết bị sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y dược cổ truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Công văn 6039/BYT-KH-TC năm 2020 về triển khai đăng tải tình hình thực hiện đấu thầu trang thiết bị theo Thông tư 14/2020/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành
- 4 Quyết định 4377/QĐ-BYT năm 2021 về “Sổ tay hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ của Trạm Y tế lưu động” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1 Nghị định 117/2014/NĐ-CP về Y tế xã, phường, thị trấn
- 2 Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 3 Quyết định 50/2017/QĐ-TTg về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn 5888/BYT-TB-CT năm 2020 về hướng dẫn triển khai đấu thầu trang thiết bị y tế theo Thông tư 14/2020/TT-BYT do Bộ Y tế ban hảnh
- 5 Quyết định 4682/QĐ-BYT năm 2020 về danh mục trang thiết bị sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y dược cổ truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6 Công văn 6039/BYT-KH-TC năm 2020 về triển khai đăng tải tình hình thực hiện đấu thầu trang thiết bị theo Thông tư 14/2020/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành
- 7 Quyết định 4377/QĐ-BYT năm 2021 về “Sổ tay hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ của Trạm Y tế lưu động” do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành