Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 28/2020/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định về danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã nhằm chuẩn hóa năng lực cung cấp dịch vụ y tế cơ sở, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các trạm y tế xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế tuyến xã) trên toàn quốc; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc đầu tư, quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế tại tuyến y tế cơ sở.

Phân vùng chức năng để xác định danh mục thiết bị

Việc xác định số lượng và chủng loại trang thiết bị tối thiểu cho từng trạm y tế xã được phân chia theo 3 vùng (Vùng 1, Vùng 2, Vùng 3). Việc phân định trạm y tế thuộc vùng nào được căn cứ cụ thể vào quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế cơ sở do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Danh mục trang thiết bị y tế tối thiểu của trạm y tế tuyến xã

Danh mục trang thiết bị y tế chuyên môn được quy định chi tiết theo từng lĩnh vực hoạt động cụ thể tại trạm y tế xã, bao gồm:

  • Khám, chữa bệnh chung: Áp dụng đồng đều cho cả 3 vùng với số lượng tối thiểu cụ thể gồm: 02 máy đo đường huyết cá nhân, 02 huyết áp kế, 02 ống nghe, 01 đèn khám bệnh, 01 cân sức khỏe có thước đo chiều cao, 01 bộ khám ngũ quan, 01 đèn khám treo trán (đèn clar) và 01 bộ thử thị lực mắt kèm bảng thử thị lực.
  • Sơ cứu, cấp cứu: Trang bị đồng bộ cho cả 3 vùng bao gồm: 01 máy khí dung, 01 bộ bình ô xy kèm bộ làm ẩm có đồng hồ và mask thở ô xy, 02 bóng bóp cấp cứu người lớn (dùng nhiều lần), 02 bóng bóp cấp cứu trẻ em (dùng nhiều lần), các bộ nẹp chuyên dụng (02 bộ nẹp chân, 02 bộ nẹp tay, 02 bộ nẹp cổ) và 01 cáng tay.
  • Tiêm, tiêm thủ thuật và tiêm chủng mở rộng: Đảm bảo đầy đủ các dụng cụ phụ trợ gồm: 01 xe tiêm, 01 xe đẩy cấp phát thuốc và dụng cụ, 01 bàn tiểu phẫu, 01 bộ dụng cụ tiểu phẫu, 02 giá treo dịch truyền, 01 tủ đựng thuốc và dụng cụ, 01 bộ mở khí quản cho người lớn, 01 bộ mở khí quản cho trẻ em, 01 bộ kẹp lấy dị vật cho người lớn, 01 bộ kẹp lấy dị vật cho trẻ em và 01 bộ dụng cụ nhổ răng sữa.
  • Y dược cổ truyền: Chỉ áp dụng trang bị cho trạm y tế thuộc Vùng 2 và Vùng 3 (Vùng 1 không bắt buộc), bao gồm: 01 giường châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt; 02 máy điện châm và 01 đèn hồng ngoại điều trị.
  • Sản khoa và kế hoạch hóa gia đình: Có sự phân biệt rõ rệt giữa các vùng. Đối với Vùng 3 (vùng có điều kiện khó khăn hơn, xa bệnh viện tuyến trên), yêu cầu trang bị đầy đủ gồm: 01 máy Doppler tim thai, 01 bàn đẻ và làm thủ thuật, 01 bàn khám sản khoa, 01 bàn để dụng cụ, 01 bàn chăm sóc trẻ sơ sinh, 01 bộ dụng cụ khám thai, 01 bộ dụng cụ đỡ đẻ, 01 bộ hồi sức trẻ sơ sinh, 01 bộ dụng cụ cắt khâu tầng sinh môn, 01 bộ dụng cụ đặt vòng tránh thai, 01 đèn khám đặt sàn (đèn gù) và 02 cân trẻ sơ sinh. Đối với Vùng 2 và Vùng 1, danh mục này được giảm bớt các thiết bị như máy Doppler, bàn đẻ, bộ đỡ đẻ, bộ hồi sức sơ sinh, bộ cắt khâu tầng sinh môn, bộ đặt vòng và đèn gù; riêng bàn khám sản khoa, bàn để dụng cụ, bộ khám thai vẫn giữ nguyên 01 bộ cho mỗi vùng; cân trẻ sơ sinh yêu cầu 02 cái cho Vùng 2 và 01 cái cho Vùng 1.
  • Xét nghiệm và bảo quản: Áp dụng chung cho cả 3 vùng gồm: 01 hộp vận chuyển bệnh phẩm và 01 tủ đựng vắc xin chuyên dụng.
  • Tiệt trùng: Đảm bảo công tác kiểm soát nhiễm khuẩn cho cả 3 vùng với 01 nồi hấp tiệt trùng và 01 tủ sấy.
  • Khu vực lưu người bệnh: Trang bị tối thiểu 02 giường bệnh cho cả 3 vùng để phục vụ việc theo dõi bệnh nhân.
  • Khám phụ khoa: Chỉ áp dụng cho Vùng 3 và Vùng 2 (Vùng 1 không bắt buộc), bao gồm: 01 bàn khám phụ khoa, 01 bộ dụng cụ khám phụ khoa và 01 bộ dụng cụ kiểm tra cổ tử cung.

Danh mục thiết bị khác và trang thiết bị văn phòng

Bên cạnh trang thiết bị y tế chuyên môn, trạm y tế tuyến xã còn được trang bị các thiết bị phụ trợ và thiết bị văn phòng để bảo đảm hoạt động hành chính và truyền thông:

  • Thiết bị phụ trợ và y học cổ truyền: Gồm bàn khám bệnh (01 cái cho cả 3 vùng), tủ đầu giường bệnh (02 cái cho cả 3 vùng). Riêng các thiết bị phục vụ y học cổ truyền như tủ đựng thuốc cổ truyền (01 bộ), giá kệ đựng dược liệu (01 bộ), bàn chia thuốc theo thang (01 bộ), dụng cụ sơ chế thuốc đông y (01 bộ), cân thuốc (01 cái), máy sắc thuốc (01 cái) chỉ áp dụng trang bị cho Vùng 2 và Vùng 3.
  • Thiết bị truyền thông và lưu trữ: Áp dụng chung cho cả 3 vùng bao gồm: 01 tủ bảo quản thuốc, 01 bảng thông tin truyền thông, 01 tủ đựng tài liệu truyền thông, 01 tivi, 01 bộ loa và âm thanh, 01 giường.
  • Máy móc, thiết bị văn phòng: Bao gồm máy vi tính, máy in, bộ bàn ghế văn phòng, tủ đựng đồ cá nhân. Việc trang bị các máy móc, thiết bị văn phòng này không quy định số lượng cứng mà phải thực hiện nghiêm túc theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

Trách nhiệm triển khai thực hiện

Thông tư quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân và cơ quan quản lý y tế địa phương trong việc bảo đảm trang thiết bị:

  • Người đứng đầu trạm y tế xã: Có trách nhiệm căn cứ vào danh mục trang thiết bị tối thiểu quy định tại Thông tư này và nhu cầu thực tế về hoạt động chuyên môn tại địa phương để chủ động xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục trang thiết bị cụ thể phù hợp với trạm.
  • Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Có trách nhiệm phối hợp, đôn đốc quá trình thực hiện; đồng thời tham mưu trực tiếp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm bảo đảm nguồn lực và kinh phí thực hiện đúng lộ trình quy định.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (thông qua Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế) để xem xét, hướng dẫn giải quyết.

Hiệu lực và lộ trình thực hiện

Thông tư 28/2020/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021. Về lộ trình thực hiện, các Trạm Y tế xã trên phạm vi toàn quốc phải được bảo đảm trang bị đầy đủ các trang thiết bị tối thiểu theo đúng quy định trước ngày 01 tháng 01 năm 2022.

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2020/TT-BYT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2020

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH DANH MỤC TRANG THIẾT BỊ TỐI THIỂU CỦA TRẠM Y TẾ TUYẾN XÃ

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, các điều kiện bảo đảm hoạt động và nhân lực của y tế xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã.

Điều 1. Danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã

1. Danh mục trang thiết bị y tế và số lượng tối thiểu của trạm y tế tuyến xã bao gồm:

STT

TÊN TRANG THIẾT BỊ

ĐƠN VỊ TÍNH

SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU

VÙNG 3

VÙNG 2

VÙNG 1

I

Khám, chữa bệnh

1.

Máy đo đường huyết cá nhân

Cái

02

02

02

2.

Huyết áp kế

Bộ

02

02

02

3.

Ống nghe

Bộ

02

02

02

4.

Đèn khám bệnh

Cái

01

01

01

5.

Cân sức khỏe có thước đo chiều cao

Cái

01

01

01

6.

Bộ khám ngũ quan

Bộ

01

01

01

7.

Đèn khám treo trán (đèn clar)

Cái

01

01

01

8.

Bộ thử thị lực mắt + bảng thử thị lực

Bộ

01

01

01

II

Sơ cứu, cấp cứu

1.

Máy khí dung

Cái

01

01

01

2.

Bình ô xy + Bộ làm ẩm có đồng hồ + Mask thở ô xy

Bộ

01

01

01

3.

Bóng bóp cấp cứu người lớn dùng nhiều lần

Cái

02

02

02

4.

Bóng bóp cấp cứu trẻ em dùng nhiều lần

Cái

02

02

02

5.

Bộ nẹp chân

Bộ

02

02

02

6.

Bộ nẹp tay

Bộ

02

02

02

7.

Bộ nẹp cổ

Bộ

02

02

02

8.

Cáng tay

Cái

01

01

01

III

Tiêm, tiêm thủ thuật và tiêm chủng mở rộng

1.

Xe tiêm

Cái

01

01

01

2.

Xe đẩy cấp phát thuốc và dụng cụ

Cái

01

01

01

3.

Bàn tiểu phẫu

Cái

01

01

01

4.

Bộ dụng cụ tiểu phẫu

Bộ

01

01

01

5.

Giá treo dịch truyền

Cái

02

02

02

6.

Tủ đựng thuốc và dụng cụ

Cái

01

01

01

7.

Bộ mở khí quản cho người lớn

Bộ

01

01

01

8.

Bộ mở khí quản cho trẻ em

Bộ

01

01

01

9.

Kẹp lấy dị vật cho người lớn

Bộ

01

01

01

10.

Kẹp lấy dị vật cho trẻ em

Bộ

01

01

01

11.

Bộ dụng cụ nhổ răng sữa

Bộ

01

01

01

IV

Y dược cổ truyền

1.

Giường châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt

Cái

01

01

2.

Máy điện châm

Cái

02

02

3.

Đèn hồng ngoại điều trị

Cái

01

01

V

Sản, kế hoạch hóa gia đình

1.

Máy Doppler tim thai

Cái

01

2.

Bàn đẻ và làm thủ thuật

Bộ

01

3.

Bàn khám sản khoa

Bộ

01

01

01

4.

Bàn để dụng cụ

Cái

01

01

01

5.

Bàn chăm sóc trẻ sơ sinh

Cái

01

6.

Bộ dụng cụ khám thai

Bộ

01

01

01

7.

Bộ dụng cụ đỡ đẻ

Bộ

01

8.

Bộ hồi sức trẻ sơ sinh

Bộ

01

9.

Bộ dụng cụ cắt khâu tầng sinh môn

Bộ

01

10.

Bộ dụng cụ đặt vòng tránh thai

Bộ

01

11.

Đèn khám đặt sàn (đèn gù)

Bộ

01

12.

Cân trẻ sơ sinh

Cái

02

02

01

VI

Xét nghiệm

1.

Hộp vận chuyển bệnh phẩm

Cái

01

01

01

2.

Tủ đựng vắc xin chuyên dụng

Cái

01

01

01

VII

Tiệt trùng

1.

Nồi hấp tiệt trùng

Cái

01

01

01

2.

Tủ sấy

Cái

01

01

01

VIII

Khu vực lưu người bệnh

1.

Giường bệnh

Cái

02

02

02

IX.

Khám phụ khoa

1.

Bàn khám phụ khoa

Cái

01

01

2.

Bộ dụng cụ khám phụ khoa

Bộ

01

01

3.

Bộ dụng cụ kiểm tra cổ tử cung

Bộ

01

01

2. Danh mục thiết bị khác và số lượng tối thiểu của trạm y tế tuyến xã bao gồm:

STT

TÊN THIẾT BỊ

ĐƠN VỊ

TÍNH

SỐ LƯỢNG TỐI THIỂU

VÙNG 3

VÙNG 2

VÙNG 1

1.

Bàn khám bệnh

Cái

01

01

01

2.

Tủ đầu giường bệnh

Cái

02

02

02

3.

Tủ đựng thuốc cổ truyền

Bộ

01

01

4.

Giá, kệ đựng dược liệu

Bộ

01

01

5.

Bàn chia thuốc theo thang

Bộ

01

01

6.

Dụng cụ sơ chế thuốc đông y

Bộ

01

01

7.

Cân thuốc

Cái

01

01

8.

Máy sắc thuốc

Cái

01

01

9.

Tủ bảo quản thuốc

Bộ

01

01

01

10.

Bảng thông tin, truyền thông

Cái

01

01

01

11.

Tủ đựng tài liệu truyền thông

Bộ

01

01

01

12.

Tivi

Cái

01

01

01

13.

Loa, bộ âm thanh

Bộ

01

01

01

14.

Giường

Cái

01

01

01

15.

Máy vi tính*

Bộ

16.

Máy in*

Bộ

17.

Bộ bàn, ghế văn phòng*

Cái

18.

Tủ đựng đồ cá nhân*

Cái

* Máy móc, thiết bị văn phòng thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị quy định tại Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Việc xác định trạm y tế thuộc vùng 1 hoặc vùng 2 hoặc vùng 3 căn cứ vào quy định của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế cơ sở do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Người đứng đầu trạm y tế xã căn cứ vào danh mục trang thiết bị quy định tại Điều 1 Thông tư này và nhu cầu thực tế về chuyên môn để xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục trang thiết bị cụ thể.

2. Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phối hợp đôn đốc thực hiện và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bảo đảm thực hiện đúng quy định tại Điều 4 Thông tư này.

Điều 4. Lộ trình thực hiện

Trạm Y tế xã phải có đủ trang thiết bị tối thiểu theo quy định tại Điều 1 Thông tư này trước ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế) để xem xét, giải quyết.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng TTĐT CP);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PC, TBCT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Đỗ Xuân Tuyên

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 28/2020/TT-BYT quy định về danh mục trang thiết bị tối thiểu của trạm y tế tuyến xã do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Số hiệu: 28/2020/TT-BYT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 31/12/2020
Nơi ban hành: Bộ Y tế
Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/03/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 28/2020/TT-BYT quy định về danh mục...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký