Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 29/2001/TT-BVHTT được Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành ngày 02 tháng 07 năm 2001, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 - 2005 đối với các mặt hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa - Thông tin.

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu các loại văn hóa phẩm, thiết bị ngành in, thiết bị điện ảnh và các sản phẩm văn hóa khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa - Thông tin.

Nguyên tắc chung về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm

  • Việc xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm và thiết bị chuyên ngành phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và thuần phong mỹ tục.
  • Phân định rõ ràng giữa nhập khẩu thương mại (để kinh doanh, phổ biến rộng rãi) và nhập khẩu phi thương mại (để sử dụng riêng, nghiên cứu, viện trợ, triển lãm).
  • Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu phải được kiểm tra nội dung bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi thông quan hoặc đưa vào sử dụng.

Quy định về xuất khẩu văn hóa phẩm

  • Các loại văn hóa phẩm được phép lưu hành rộng rãi tại Việt Nam thì được phép xuất khẩu không hạn chế về số lượng, trừ các loại di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc danh mục cấm xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều kiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
  • Tác phẩm điện ảnh (phim nhựa, phim video), băng đĩa ca múa nhạc, sân khấu khi xuất khẩu phải có giấy phép phê duyệt nội dung hoặc giấy phép phổ biến của cơ quan quản lý điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn có thẩm quyền.
  • Sách, báo, tạp chí và các xuất bản phẩm khác được xuất khẩu theo quy định của Luật Xuất bản và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Quy định về nhập khẩu văn hóa phẩm

  • Nghiêm cấm nhập khẩu các văn hóa phẩm có nội dung phản động, đồi trụy, kích động bạo lực, truyền bá tư tưởng mê tín dị đoan hoặc có nội dung xuyên tạc lịch sử, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
  • Văn hóa phẩm nhập khẩu để kinh doanh, phổ biến rộng rãi phải được cấp phép nhập khẩu bởi Bộ Văn hóa - Thông tin hoặc Sở Văn hóa - Thông tin địa phương được ủy quyền.
  • Đối với phim ảnh, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc nhập khẩu, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục duyệt nội dung và dán tem kiểm soát trước khi lưu hành trên thị trường.
  • Văn hóa phẩm nhập khẩu phi thương mại phục vụ cho mục đích học tập, nghiên cứu, hội thảo, triển lãm phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu phi thương mại theo hạn mức quy định.

Quy định về nhập khẩu thiết bị chuyên ngành in và điện ảnh

  • Thiết bị ngành in thuộc diện quản lý chuyên ngành bao gồm máy chế bản, máy ghi phim, máy ghi kẽm, máy in offset, máy in ống đồng, máy in flexo và các loại máy in chuyên dụng khác. Việc nhập khẩu các thiết bị này phải có giấy phép của Bộ Văn hóa - Thông tin để đảm bảo quản lý công nghệ và an ninh thông tin.
  • Thiết bị điện ảnh chuyên dùng bao gồm máy quay phim chuyên nghiệp, máy chiếu phim, thiết bị xử lý hậu kỳ âm thanh và hình ảnh. Việc nhập khẩu phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và mục đích sử dụng hợp pháp.
  • Doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị ngành in phải có giấy phép hoạt động ngành in hoặc được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in chấp thuận bằng văn bản.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 29/2001/TT-BVHTT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Văn hóa - Thông tin về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm và thiết bị chuyên ngành không còn phù hợp. Các quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất trong suốt thời kỳ thực hiện Quyết định 46/2001/QĐ-TTg từ năm 2001 đến hết năm 2005.

BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 29/2001/TT-BVHTT

Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 2001

THÔNG TƯ

CỦA BỘ VĂN HOÁ THÔNG TIN SỐ 29/2001/TT-BVHTT NGÀY 5 THÁNG 6 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 46/2001/QĐ-TTG NGÀY 04/4/2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THỜI KỲ 2001-2005

Thực hiện Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005, Bộ Văn hoá Thông tin hướng dẫn thực hiện Mục V (Danh mục hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hoá thông tin) của Phụ lục số 03 Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg như sau:

I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CHUYÊN NGÀNH VĂN HOÁ - THÔNG TIN

1. Hàng hoá, thiết bị xuất nhập khẩu trong danh mục quản lý chuyên ngành văn hoá thông tin thuộc lĩnh vực kinh doanh đặc thù được điều chỉnh thông qua các văn bản pháp luật như: Luật Xuất bản, Luật Báo chí, các Nghị định 48/CP, Nghị định 26/CP của Chính phủ về quản lý công tác điện ảnh.

2. Hàng hoá, thiết bị nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành văn hoá thông tin quy định trong Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các quy định trong công tác quản lý hoạt động văn hoá thông tin và phải phù hợp với công nghệ, quy hoạch phát triển ngành.

3. Do tính đặc thù của sản phẩm văn hoá nên các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh với ngành hàng phù hợp mới được phép nhập khẩu các loại hàng hóa như quy định tại phần III của Thông tư này.

II. DANH MỤC HÀNG HOÁ CHUYÊN NGÀNH VĂN HOÁ THÔNG TIN CẤM XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

1. Danh mục hàng hoá chuyên ngành văn hoá thông tin cấm xuất khẩu

a) Đồ cổ các loại.

b) Hiện vật thuộc các bảo tàng và các di tích lịch sử văn hoá.

c) Các loại tượng phật, đồ thờ cúng bằng mọi chất liệu xuất xứ từ những nơi thờ tự của các tôn giáo (đình, chùa, miếu, nhà thờ).

d) Sách, báo, phim điện ảnh, phim video, vật thể đã ghi hình, ghi tiếng hoặc dữ liệu nghe nhìn khác (CD, VCD, DVD, cát xét) và các văn hoá phẩm khác thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành tại Việt Nam.

2. Danh mục hàng hoá chuyên ngành văn hoá thông tin cấm nhập khẩu

a) Các loại văn hoá phẩm có nội dung đồi truỵ, khiêu dâm, kích động bạo lực, phản động chống lại Nhà nước Việt Nam.

b) Các loại đồ chơi trẻ em có ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách và trật tự an toàn xã hội.

III. HÀNG HOÁ ĐƯỢC PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH VĂN HOÁ THÔNG TIN

1. Danh mục hàng hoá chuyên ngành văn hoá thông tin xuất khẩu

a) Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch) không thuộc diện điều chỉnh của khoản 1.d Mục II.

b) Tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn khác được ghi trên mọi chất liệu và không thuộc diện điều chỉnh của khoản 1-d Mục II.

c) Các tác phẩm nghệ thuật thuộc các thể loại mới được sản xuất trên mọi chất liệu như: giấy, vải, lụa, gỗ, sơn mài, đồng, đá (có xuất xứ rõ ràng).

2. Danh mục hàng hoá chuyên ngành văn hoá thông tin nhập khẩu

a) Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch).

b) Tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn khác được ghi trên mọi chất liệu.

c) Hệ thống chế bản và sắp chữ chuyên dùng ngành in (máy quét, máy khắc phân màu, máy tráng hiện phim, bản in và thiết bị tạo mẫu).

d) Máy in các loại (máy in offset, máy in flexo, máy in ống đồng, máy in gia nhiệt, máy in tampon và máy in laser màu).

IV. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP KHẨU

1. Đối với danh mục hàng hoá chuyên ngành văn hoá thông tin xuất khẩu

Các loại hàng hoá nêu tại khoản 1 Mục III được phép xuất khẩu theo nhu cầu. Bộ Văn hoá Thông tin không cấp giấy phép xuất khẩu, không phê duyệt nội dung, số lượng, trị giá sản phẩm xuất khẩu. Thủ tục xuất khẩu giải quyết tại Hải quan:

a) Đối với hàng hoá thuộc khoản 1-a và 1-b Mục III với điều kiện được phép sản xuất và lưu hành tại Việt Nam.

b) Đối với hàng hoá thuộc khoản 1-c Mục III có giấy tờ chứng minh nguồn gốc rõ ràng về năm sản xuất và chủ sở hữu hợp pháp của tác phẩm.

2. Đối với hàng hoá chuyên ngành văn hoá thông tin nhập khẩu

a) Hàng hoá nhập khẩu là các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch) phải được Bộ Văn hoá Thông tin phê duyệt nội dung và kế hoạch nhập khẩu trước khi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu.

b) Hàng hoá là tác phẩm điện ảnh phải được Bộ Văn hoá Thông tin phê duyệt nội dung và kế hoạch nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 28/2000/TT-BVHTT ngày 31/10/2000 hướng dẫn Nghị định số 26/2000/NĐ-CP ngày 3/8/2000 của Chính phủ về hoạt động điện ảnh (được gửi kèm theo Thông tư này).

Đối với sản phẩm nghe - nhìn (ghi trên mọi chất liệu) không phải là tác phẩm điện ảnh, Bộ Văn hoá Thông tin uỷ quyền cho các Sở Văn hoá Thông tin phê duyệt nội dung trước khi nhập khẩu. Người nhập khẩu được quyền đề nghị phê duyệt tại Sở Văn hoá Thông tin nào thuận tiện.

c) Hàng hoá là hệ thống chế bản và sắp chữ chuyên ngành in (máy quét, máy khắc phân màu, máy tráng hiện phim, bản in và thiết bị tạo mẫu) phải được Bộ Văn hoá Thông tin cấp giấy phép trước khi nhập khẩu.

d) Hàng hóa là máy in offset, máy in flexo, máy in ống đồng, máy in gia nhiệt, máy in tampon và máy in laser màu phải được Bộ Văn hoá Thông tin cấp giấy phép trước khi nhập khẩu.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin nhập khẩu của doanh nghiệp Bộ Văn hoá Thông tin hoặc Sở Văn hoá Thông tin có văn bản phê duyệt danh mục mặt hàng, nội dung chương trình hoặc giấy phép nhập khẩu để doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu. Trong trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, được áp dụng cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá chuyên ngành Văn hoá Thông tin mậu dịch (có mục đích kinh doanh). Và thay thế Thông tư số 07/2000/TT-BVHTT ngày 18-04-2000 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 242/1999/QĐ-TTg.

Đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá chuyên ngành Văn hoá Thông tin phi mậu dịch (không nhằm mục đích kinh doanh) vẫn được thực hiện theo bản quy định về việc xuất nhập khẩu văn hoá phẩm không thuộc phạm vi kinh doanh ban hành theo Quyết định số 893/QĐ-PC ngày 20/07/1992 của Bộ Văn hoá Thông tin.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các đối tượng thực hiện xuất nhập khẩu hàng hoá chuyên ngành văn hoá thông tin phản ảnh kịp thời về Bộ Văn hoá Thông tin xem xét, giải quyết.

Lưu Trần Tiêu

(Đã ký)

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 29/2001/TT-BVHTT hướng dẫn Quyết định 46/2001/QĐ-TTg về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thời kỳ 2001-2005 do Bộ Văn hóa-Thông ban hành

Số hiệu: 29/2001/TT-BVHTT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 05/06/2001
Nơi ban hành: Bộ Văn hoá-Thông tin
Người ký: Lưu Trần Tiêu
Ngày công báo: 30/09/2001
Số công báo: Số 36
Ngày hiệu lực: 05/06/2001
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 29/2001/TT-BVHTT hướng dẫn Quyết địn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký