Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 14 tháng 03 năm 1998, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 31/1998/TT-BTC nhằm sửa đổi, bổ sung Thông tư số 47/TC/TCT ngày 25/07/1997 về chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp và lệ phí đăng ký kinh doanh. Văn bản này được ban hành nhằm điều chỉnh các mức phí và lệ phí cho phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, đồng thời hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động cấp phép kinh doanh tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện. Đối tượng nộp lệ phí bao gồm các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi thực hiện các thủ tục xin cấp các loại giấy phép và giấy chứng nhận nêu trên theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi, bổ sung mức thu lệ phí cấp giấy phép và đăng ký kinh doanh

  • Điều chỉnh giảm hoặc chuẩn hóa mức thu lệ phí cấp giấy phép thành lập đối với các loại hình doanh nghiệp trong nước bao gồm doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân nhằm tạo điều kiện khơi thông nguồn vốn và khuyến khích thành lập doanh nghiệp mới.
  • Quy định cụ thể mức lệ phí đăng ký kinh doanh đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể, đảm bảo mức thu phù hợp với quy mô hoạt động và năng lực tài chính của từng nhóm đối tượng.
  • Xác định rõ mức lệ phí cấp giấy phép thành lập và hoạt động đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các chi nhánh và văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

Chế độ quản lý, sử dụng và nộp ngân sách nhà nước đối với nguồn thu lệ phí

  • Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được phép trích lại một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền lệ phí thực thu được để trang trải cho các chi phí phục vụ công tác thu và cấp phép. Các khoản chi được phép bao gồm: chi in ấn biểu mẫu, phôi bằng, giấy chứng nhận; chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc; chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm công tác thu và giải quyết hồ sơ theo chế độ quy định.
  • Toàn bộ số tiền lệ phí còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ được để lại theo quy định phải được cơ quan thu nộp kịp thời, đầy đủ vào Ngân sách Nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi và thực hiện nộp ngân sách theo định kỳ quy định.

Trách nhiệm của cơ quan thu và đối tượng nộp lệ phí

  • Đối tượng nộp lệ phí có nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn số tiền lệ phí bằng đồng Việt Nam (VND) trước khi nhận giấy phép hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ cơ quan cấp phép.
  • Cơ quan thu lệ phí phải thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng mức thu lệ phí tại địa điểm thu tiền để người nộp dễ dàng theo dõi và giám sát.
  • Khi thu tiền, cơ quan thu phải lập và giao hóa đơn, biên lai thu lệ phí cho người nộp theo đúng mẫu biên lai do Tổng cục Thuế phát hành. Nghiêm cấm việc thu lệ phí không dùng biên lai hoặc dùng biên lai tự in không đúng quy định.
  • Thực hiện mở sổ sách kế toán, ghi chép, hạch toán đầy đủ, rõ ràng số tiền lệ phí đã thu, đã nộp và số tiền được để lại chi tiêu tại đơn vị; thực hiện quyết toán thuế và lệ phí hàng năm với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 31/1998/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về lệ phí cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp và lệ phí đăng ký kinh doanh trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí không được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 47/TC/TCT ngày 25/07/1997 của Bộ Tài chính.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 31/1998/TT-BTC

Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 1998

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 31/1998/TT-BTC NGÀY 17 THÁNG 3 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 47/TT-TCT NGÀY 18/7/1997 VỀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH

Thi hành Điều 10 Nghị định số 66-HĐBT ngày 2/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về cá nhân và nhóm kinh doanh có mức vốn thấp hơn vốn pháp định quy định tại Nghị định số 221/HĐBT ngày 23/7/1991, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 47 TC/TCT ngày 18/7/1997 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép kinh doanh theo Nghị định số 66-HĐBT ngày 2/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);

Qua thời gian thực hiện, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi điểm 1, Mục II Thông tư số 47 TC/TCT ngày 18/7/1997 như sau: Mức thu lệ phí cấp giấy phép đăng ký kinh doanh áp dụng thống nhất 30.000 đồng/giấy (ba mươi nghìn đồng); các quy định khác vẫn áp dụng theo quy định tại Thông tư số 47 TC/TCT ngày 18/7/1997 của Bộ Tài chính.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Trong quá tình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

Vũ Mộng Giao

(Đã Ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 31/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 47/TC/TCT-1997 về chế độ thu, nộp và quản lý cấp giấy phép kinh doanh do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 31/1998/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 17/03/1998
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Mộng Giao
Ngày công báo: 31/05/1998
Số công báo: Số 15
Ngày hiệu lực: 01/04/1998
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 31/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 47/T...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký