Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 31/2021/TT-BTTTT do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo theo quy định của Luật Báo chí.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo theo quy định tại Điều 28 Luật Báo chí. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, đơn vị và cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến các quy trình nghiệp vụ này.

Quy định về kỳ hạn cấp thẻ nhà báo mới

  • Kỳ hạn cấp thẻ nhà báo là 05 năm.
  • Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện cấp thẻ nhà báo theo kỳ hạn mới vào ngày 01 tháng 01 của năm bắt đầu kỳ hạn mới.
  • Kỳ hạn của thẻ nhà báo hiện hành được tính mốc bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ

  • Người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp của các tài liệu, giấy tờ và nội dung thông tin xác nhận trong hồ sơ; bảo đảm đối tượng được đề nghị đủ điều kiện, tiêu chuẩn và có hoạt động báo chí thực tế đúng với nội dung kê khai.
  • Người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin và tài liệu tự kê khai trong hồ sơ của mình.
  • Bộ Thông tin và Truyền thông: Có quyền từ chối cấp thẻ và xem xét, làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan nếu phát hiện hồ sơ có thông tin hoặc tài liệu không chính xác, không hợp pháp.

Cách thức gửi hồ sơ và nhận kết quả

Cơ quan đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo thực hiện gửi hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông. Trường hợp không đủ điều kiện gửi trực tuyến, cơ quan gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến các đơn vị chuyên trách:

  • Cục Báo chí: Tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng thuộc cơ quan báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, hội nhà báo các cấp và giảng viên chuyên ngành báo chí.
  • Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử: Tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.

Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện trả thẻ nhà báo trực tiếp tại các cơ quan tiếp nhận nêu trên hoặc gửi qua hệ thống bưu chính cho cơ quan đề nghị.

Hồ sơ và thủ tục cấp thẻ nhà báo

Cơ quan đề nghị gửi 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

  • Bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo do người đề nghị kê khai theo Mẫu số 01.
  • Bản sao điện tử (nếu nộp qua Cổng dịch vụ công) hoặc bản sao giấy (nếu nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính) Bằng tốt nghiệp đại học trở lên. Đối với người dân tộc thiểu số quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Báo chí, yêu cầu bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên (không áp dụng đối với trường hợp cấp đổi thẻ theo kỳ hạn mới).
  • Bản sao điện tử hoặc bản sao giấy Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động cùng các văn bản liên quan (như xác nhận đóng bảo hiểm xã hội, chứng từ chi trả lương, nhuận bút hàng tháng) để chứng minh thời gian công tác liên tục từ 02 năm trở lên tại cơ quan báo chí đề nghị hoặc tại đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương.
  • Danh sách tác phẩm báo chí đã đăng, phát theo Mẫu số 02 (áp dụng cho đối tượng quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 26 Luật Báo chí).
  • Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo theo Mẫu số 03.

Thời hạn gửi hồ sơ: Trước ngày 01 tháng 11 và ngày 21 tháng 4 hàng năm; riêng năm cuối cùng của thời hạn sử dụng thẻ phải gửi trước ngày 01 tháng 9 để xét cấp thẻ.

Thời điểm cấp thẻ: Bộ Thông tin và Truyền thông cấp thẻ vào ngày 01 tháng 01 và ngày 21 tháng 6 hàng năm. Trường hợp từ chối, cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo rõ lý do trên Cổng dịch vụ công hoặc bằng văn bản.

Hồ sơ và thủ tục đổi thẻ nhà báo

Áp dụng khi nhà báo chuyển công tác sang cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác mới. Hồ sơ gồm 01 bộ:

  • Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí hoặc cơ quan công tác mới theo Mẫu số 04.
  • Bản sao điện tử hoặc bản sao giấy Quyết định tiếp nhận công tác hoặc Hợp đồng lao động mới.
  • Văn bản của cơ quan cũ xác nhận thời điểm chấm dứt làm việc và xác nhận người đề nghị không thuộc các trường hợp vi phạm quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 3 Điều 27 Luật Báo chí theo Mẫu số 05.
  • Danh sách tác phẩm báo chí đã đăng, phát theo Mẫu số 02 (nếu thuộc đối tượng quy định).

Thời hạn giải quyết: Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét đổi thẻ; trường hợp từ chối sẽ thông báo và nêu rõ lý do.

Hồ sơ và thủ tục cấp lại thẻ nhà báo

Áp dụng đối với trường hợp thẻ nhà báo bị mất hoặc bị hỏng. Hồ sơ gồm 01 bộ:

  • Đơn đề nghị cấp lại thẻ nhà báo theo Mẫu số 06.
  • Đơn trình báo mất thẻ có xác nhận của Công an cấp xã, phường, thị trấn nơi mất thẻ theo Mẫu số 07 (đối với trường hợp mất thẻ).
  • Trường hợp thẻ bị hỏng, phải gửi kèm thẻ cũ bị hỏng về Bộ Thông tin và Truyền thông.

Thời hạn giải quyết: Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét cấp lại thẻ; trường hợp từ chối sẽ thông báo và nêu rõ lý do.

Quy định về thu hồi và trả lại thẻ nhà báo bị thu hồi

  • Quyết định thu hồi: Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định thu hồi thẻ nhà báo đối với các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 28 Luật Báo chí.
  • Trách nhiệm thu hồi: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi, người đứng đầu cơ quan quản lý nhà báo có trách nhiệm thu lại thẻ và nộp về Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Thủ tục trả lại thẻ bị thu hồi: Đối với trường hợp bị thu hồi theo điểm b khoản 6 Điều 28 Luật Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ trả lại thẻ sau khi nhận được hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị trả lại thẻ của cơ quan chủ quản; Tài liệu chứng minh nhà báo được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc có bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 31/2021/TT-BTTTT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 49/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo.

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2021/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2021

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI VÀ THU HỒI THẺ NHÀ BÁO

Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí;

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo theo quy định tại Điều 28 Luật Báo chí.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia và có liên quan đến việc cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo.

Điều 3. Cấp thẻ nhà báo theo kỳ hạn mới

Kỳ hạn cấp thẻ nhà báo là 05 năm, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp thẻ nhà báo theo kỳ hạn mới vào ngày 01 tháng 01 của năm bắt đầu kỳ hạn mới. Kỳ hạn của thẻ nhà báo hiện hành được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

Điều 4. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị liên quan trong việc đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp đối với các tài liệu, giấy tờ và nội dung thông tin xác nhận trong hồ sơ theo phạm vi thẩm quyền của cơ quan đó; bảo đảm các đối tượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn, có hoạt động báo chí đúng với nội dung kê khai trong hồ sơ.

2. Người đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp đối với các tài liệu, giấy tờ và nội dung thông tin kê khai của mình trong hồ sơ.

3. Trường hợp phát hiện hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo có nội dung thông tin hoặc tài liệu, giấy tờ không chính xác, không hợp pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông từ chối cấp thẻ và xem xét, làm rõ trách nhiệm liên quan.

Chương II

HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI VÀ THU HỒI THẺ NHÀ BÁO

Điều 5. Cách thức gửi hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo và trả thẻ nhà báo

1. Cơ quan đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo gửi hồ sơ trên Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Trong trường hợp không đủ điều kiện gửi hồ sơ trên Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến các cơ quan:

a) Cục Báo chí (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với các đối tượng thuộc các cơ quan báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, các cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, hội nhà báo các cấp và giảng viên chuyên ngành về báo chí;

b) Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông trả thẻ nhà báo trực tiếp (tại các cơ quan được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư) hoặc qua hệ thống bưu chính cho cơ quan đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo.

Điều 6. Hồ sơ, thủ tục cấp thẻ nhà báo

1. Cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo gửi 01 bộ hồ sơ gồm có:

a) Bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo do người được đề nghị cấp thẻ nhà báo kê khai theo mẫu (Mẫu số 01);

b) Bản sao điện tử (trường hợp gửi hồ sơ trên Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông) hoặc bản sao (trường hợp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) Bằng tốt nghiệp đại học trở lên hoặc Bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên đối với trường hợp là người dân tộc thiểu số quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Báo chí (không áp dụng đối với trường hợp cấp đổi thẻ nhà báo theo kỳ hạn mới);

c) Bản sao điện tử (trường hợp gửi hồ sơ trên Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông) hoặc bản sao (trường hợp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) Quyết định tuyển dụng hoặc Hợp đồng lao động và văn bản khác có liên quan (tài liệu có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thể hiện thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan báo chí, cơ quan công tác hoặc thể hiện việc thanh toán, chi trả tiền lương/tiền công/tiền thù lao/tiền nhuận bút theo tháng) để chứng minh thời gian công tác liên tục hai (02) năm trở lên tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ nhà báo hoặc tại đài truyền thanh, truyền hình cấp huyện và tương đương;

d) Danh sách tác phẩm báo chí đã đăng, phát đối với trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 26 Luật Báo chí (Mẫu số 02);

đ) Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo (Mẫu số 03).

2. Cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo gửi hồ sơ trước ngày 01 tháng 11 và ngày 21 tháng 4 hàng năm, trước ngày 01 tháng 9 năm cuối cùng của thời hạn sử dụng thẻ nhà báo để xét cấp thẻ.

3. Bộ Thông tin và Truyền thông cấp thẻ nhà báo vào ngày 01 tháng 01 và ngày 21 tháng 6 hàng năm; trường hợp từ chối cấp thẻ, các cơ quan được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này thông báo, nêu rõ lý do trên cống dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc bằng văn bản.

Điều 7. Hồ sơ, thủ tục đổi thẻ nhà báo

1. Cơ quan báo chí, cơ quan công tác mới của người đề nghị đổi thẻ nhà báo gửi 01 bộ hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan báo chí, cơ quan công tác mới của người đề nghị đổi thẻ nhà báo (Mẫu số 04);

b) Bản sao điện tử (trường hợp gửi hồ sơ trên Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông) hoặc bản sao (trường hợp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) Quyết định tiếp nhận công tác hoặc Hợp đồng lao động;

c) Văn bản của cơ quan trước khi chuyển công tác, trong đó nêu rõ thời điểm chấm dứt làm việc và xác nhận người đề nghị đổi thẻ nhà báo không thuộc một hoặc các trường hợp quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 3 Điều 27 Luật Báo chí (Mẫu số 05);

d) Danh sách tác phẩm báo chí đã đăng, phát đối với trường hợp quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 26 Luật Báo chí (Mẫu số 02).

2. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét đổi thẻ nhà báo; trường hợp từ chối đổi thẻ, các cơ quan được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này thông báo, nêu rõ lý do trên Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc bằng văn bản.

Điều 8. Hồ sơ, thủ tục cấp lại thẻ nhà báo

1. Cơ quan báo chí, cơ quan công tác của người đề nghị cấp lại thẻ nhà báo gửi 01 bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn của người đề nghị cấp lại thẻ nhà báo (Mẫu số 06);

b) Đơn trình báo của người đề nghị cấp lại thẻ nhà báo được công an thị trấn, xã, phường nơi mất thẻ xác nhận về trường hợp mất thẻ (Mẫu số 07);

c) Trường hợp thẻ bị hỏng phải gửi thẻ cũ về Bộ Thông tin và Truyền thông (các cơ quan được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này).

2. Trong thời hạn hai mươi (20) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét cấp lại thẻ nhà báo; trường hợp từ chối cấp lại thẻ, các cơ quan được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này thông báo, nêu rõ lý do trên Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc bằng văn bản.

Điều 9. Thu hồi thẻ nhà báo

1. Đối với các trường hợp bị thu hồi thẻ nhà báo được quy định tại khoản 6 Điều 28 Luật Báo chí, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định thu hồi thẻ nhà báo.

2. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày có quyết định thu hồi thẻ nhà báo, người đứng đầu cơ quan của người bị thu hồi thẻ nhà báo có trách nhiệm thu lại thẻ nhà báo của người bị thu hồi thẻ nhà báo nộp về Bộ Thông tin và Truyền thông (các cơ quan được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này).

3. Đối với trường hợp được quy định tại điểm b khoản 6 Điều 28 Luật Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông trả lại thẻ nhà báo bị thu hồi sau khi nhận hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính, gồm:

a) Văn bản đề nghị trả lại thẻ nhà báo của cơ quan của người bị thu hồi thẻ nhà báo được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này;

b) Tài liệu chứng minh nhà báo bị thu hồi thẻ được cơ quan có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đó; bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên nhà báo đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Ban hành biểu mẫu

Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục các biểu mẫu trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ nhà báo.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022.

2. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 49/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo./.


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội Nhà báo Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các cơ quan báo chí;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, CBC (30), BTT (800).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hùng

PHỤ LỤC

CÁC BIỂU MẪU TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ NHÀ BÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2021/TT-BTTTT ngày 31/12/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông)

Mẫu số 01

Bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo

Mẫu số 02

Danh sách tác phẩm báo chí đã đăng, phát

Mẫu số 03

Tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo

Mẫu số 04

Văn bản của cơ quan báo chí, cơ quan công tác mới đề nghị đổi thẻ nhà báo

Mẫu số 05

Văn bản xác nhận của cơ quan trước khi chuyển công tác

Mẫu số 06

Đơn đề nghị cấp lại thẻ nhà báo

Mẫu số 07

Đơn trình báo mất thẻ nhà báo

Mẫu số 01. Bản khai đăng ký cấp thẻ nhà báo

ảnh chân dung (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN KHAI ĐĂNG KÝ CẤP THẺ NHÀ BÁO

Kỳ hạn: ... (2)

Tên cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo: …………………………………………

1. Họ và tên khai sinh(3):…………………………………………………. Giới tính(4):………….

2. Ngày, tháng, năm sinh(4): ………………………………………………………………………

3. Dân tộc (4): ……………………………………………………………………………………….

4. Số định danh cá nhân: …………………………………………………………………………

5. Chức vụ(5): ……………………………………………………………………………………….

6. Bút danh thường dùng: ………………………………………………………………………..

7. Trình độ:

- Chuyên môn(6): ……………………………………………………………………………………

+ Trường học: ………………………………………………………………………………………

+ Ngành học: ……………………………………………………………………………………….

+ Hình thức đào tạo (7): …………………………………………………………………………….

+ Năm tốt nghiệp: …………………………………………………………………………………..

- Lý luận chính trị(8): ………………………………………………………………………………..

8. Chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ báo chí (nếu có): ………………………………..

9. Đảng viên: ………………………………………………………………………………………..

10. Chức danh báo chí hiện nay(9): ……………………………………………………………….

- Số thẻ nhà báo và kỳ hạn cũ (nếu có): …………………………………………………………

- Quá trình hoạt động báo chí trong thời gian 05 năm gần nhất:

Thời gian (từ tháng, năm nào đến tháng, năm nào)

Chức danh báo chí

Công tác tại cơ quan báo chí nào

Lương

Khen thưởng, kỷ luật (thời gian cụ thể)

Ngạch lương

Bậc lương

Người đứng đầu cơ quan đề nghị cấp thẻ
nhà báo
(Ký, đóng dấu hoặc ký số)

..., ngày... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số)

Lưu ý: Bản khai phải ghi đầy đủ các yêu cầu đã nêu, không bỏ mục nào. Nếu thiếu, bản khai được coi là không hợp lệ.

Ghi chú:

(1) Ảnh chân dung của người đề nghị cấp thẻ nhà báo là ảnh chụp chính diện, rõ mặt.

Trong trường hợp gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính, gửi 04 ảnh 2x3.

(2) Ghi theo kỳ hạn của thẻ nhà báo đề nghị cấp (ví dụ: 2021 - 2025).

(3) Viết chữ in hoa đủ dấu.

(4) Khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoàn thiện kết nối, chia sẻ thông tin về công dân cho cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông thì người khai không phải kê khai các thông tin về Giới tính, Ngày, tháng, năm sinh, Dân tộc.

(5) Ghi rõ chức vụ được bổ nhiệm (ví dụ: Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Trưởng ban...).

(6) Ghi rõ trình độ chuyên môn cao nhất (ví dụ: Tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân, cao đẳng...).

(7) Chính quy, tại chức, đào tạo từ xa...

(8) Cử nhân, cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tương đương.

(9) Ghi rõ chức danh nghề nghiệp (ví dụ: Phóng viên, biên tập viên...).

Mẫu số 02. Danh sách tác phẩm báo chí đã đăng, phát

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

DANH SÁCH TÁC PHẨM BÁO CHÍ ĐÃ ĐĂNG, PHÁT

STT

Tên tác phẩm báo chí

Loại hình báo chí

Tác giả, nhóm tác giả

Ngày, tháng, năm đăng, phát

Cơ quan báo chí đăng, phát

Người đứng đầu cơ quan báo chí đăng, phát tác phẩm báo chí
(Ký, đóng dấu hoặc ký số)

..., ngày... tháng ... năm ...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số)

Mẫu số 03. Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo

TỔNG HỢP DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ NHÀ BÁO

Kỳ hạn:... (1)

Cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo:………………………………….. + Cơ quan chủ quản:………………………………………………..

+ Địa chỉ: ……………………………………………………………….

+ Điện thoại: …………………………………………………………...

Số TT

Họ và tên

Số định danh cá nhân

Giới tính (2)

Ngày, tháng, năm sinh(2)

Dân tộc(2)

Bút danh

Trình độ chuyên môn

Trình độ lý luận chính trị

Đảng viên

Bậc lương hiện nay

Chức vụ

Chức danh báo chí

Số thẻ nhà báo đã cấp (nếu có)

Báo chí

Chuyên ngành khác

Hình thức đào tạo

SĐH(3)

ĐH(4)

SĐH(4)

ĐH(4)

Người đứng đầu cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo
(Ký, đóng dấu hoặc ký số)

Lưu ý: Bản tổng hợp danh sách đề nghị cấp thẻ nhà báo phải tổng hợp đầy đủ các yêu cầu trong các mục, nếu thiếu sẽ bị coi là không hợp lệ.

Ghi chú:

(1) Kỳ hạn: Ví dụ: 2021 - 2025.

(2) Khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoàn thiện kết nối, chia sẻ thông tin về công dân cho cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cổng dịch vụ công của Bộ Thông tin và Truyền thông, cơ quan đề nghị cấp thẻ nhà báo không phải tổng hợp các thông tin về Giới tính, Ngày, tháng, năm sinh, Dân tộc.

(3) SĐH: Sau đại học.

(4) ĐH: Đại học

Mẫu số 04. Văn bản của Cơ quan báo chí, cơ quan công tác mới đề nghị đổi thẻ nhà báo

CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
CƠ QUAN BÁO CHÍ/CƠ QUAN CÔNG TÁC(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …
V/v đề nghị đổi thẻ nhà báo

..., ngày ... tháng ... năm 20...

Kính gửi:……………………………………. (2)

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Báo chí năm 2016,

(Tên cơ quan) (1) đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét đổi thẻ nhà báo về (tên cơ quan) (1) cho:

STT

Họ và tên (3)

Số thẻ nhà báo

Kỳ hạn (4)

Tên Cơ quan trước khi chuyển công tác (5)

1

2

3

…

Trân trọng./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu VT, …

Người đứng đầu cơ quan báo chí/ cơ quan công tác
(Ký, đóng dấu hoặc ký số)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan báo chí, cơ quan công tác mới.

(2) Văn bản gửi đến Cục Báo chí (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với các đối tượng thuộc các cơ quan báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, các cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, hội nhà báo các cấp và giảng viên chuyên ngành về báo chí;

Văn bản gửi đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.

(3) Viết chữ in hoa đủ dấu.

(4) Ghi theo kỳ hạn của thẻ nhà báo đã được cấp (ví dụ: 2021 - 2025).

(5) Tên cơ quan ghi trên thẻ nhà báo.

Mẫu số 05. Văn bản xác nhận của cơ quan trước khi chuyển công tác

CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
CƠ QUAN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …
V/v xác nhận cho người đề nghị đổi thẻ nhà báo

... ngày ... tháng ... năm 20...

Kính gửi:……………………………………. (2)

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Báo chí năm 2016,

Theo đề nghị của ông/bà ………………………………….…………………………………… (3),

(Tên cơ quan) (1) xác nhận:

- Họ và tên nhà báo: ……………………………………………………………………………. (4)

- Số thẻ nhà báo: ...; Kỳ hạn: ... (5); Được cấp tại: ... (1)

Chấm dứt làm việc tại (tên cơ quan) (1) kể từ ngày ... tháng ... năm ...

Trong thời gian làm việc tại (tên cơ quan) (1), ông/bà... (3) không thuộc một hoặc các trường hợp quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 3 Điều 27 Luật Báo chí năm 2016.

(Tên cơ quan) (1) đã thu lại thẻ nhà báo của ông/bà... (3) và nộp về Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 28 Luật Báo chí năm 2016.

Trân trọng./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- …;
- Lưu VT, …

Người đứng đầu cơ quan
(Ký, đóng dấu hoặc ký số)

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan trước khi chuyển công tác.

(2) Văn bản gửi đến Cục Báo chí (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với các đối tượng thuộc các cơ quan báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, các cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, hội nhà báo các cấp và giảng viên chuyên ngành về báo chí;

Văn bản gửi đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.

(3) Tên người đề nghị đổi thẻ nhà báo.

(4) Tên người đề nghị đổi thẻ nhà báo; viết chữ in hoa đủ dấu.

(5) Ghi theo kỳ hạn của thẻ nhà báo đã được cấp (ví dụ: 2021 - 2025).

Mẫu số 06. Đơn đề nghị cấp lại thẻ nhà báo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ NHÀ BÁO

Kính gửi: …………………………………………. (1)

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Báo chí năm 2016,

Tên tôi là ………………………………………………………………………………….. (2)

Hiện nay đang công tác tại ……………………………………………………….…….. (3)

Nay tôi làm đơn này để đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp lại thẻ nhà báo:

- Số thẻ nhà báo: ... ; Kỳ hạn: ... (4)

- Lý do: ………………………………………………………………………………..….. (5)

Trân trọng./.

Xác nhận của người đứng đầu cơ quan báo chí/cơ quan công tác
(Ký, đóng dấu hoặc ký số)

.... ngày... tháng ... năm ...
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số)

Ghi chú:

(1) Văn bản gửi đến Cục Báo chí (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với các đối tượng thuộc các cơ quan báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, các cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, hội nhà báo các cấp và giảng viên chuyên ngành về báo chí;

Văn bản gửi đến Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) đối với các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình.

(2) Tên người đề nghị cấp lại thẻ nhà báo.

(3) Tên cơ quan báo chí, cơ quan công tác.

(4) Ghi theo kỳ hạn của thẻ nhà báo đã được cấp (ví dụ: 2021 - 2025).

(5) Ghi rõ lý do thẻ nhà báo bị mất hoặc bị hỏng.

Mẫu số 07. Đơn trình báo mất thẻ nhà báo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

ĐƠN TRÌNH BÁO MẤT THẺ NHÀ BÁO

Kính gửi: …………………………………………. (1)

1. Họ và tên: …………………………………………….……………………………………… (2)

Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………

Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………………….

Hiện nay đang công tác tại …………………………………………………………..……….. (3)

2. Thông tin thẻ nhà báo bị mất:

Số thẻ nhà báo: …..; Kỳ hạn: ... (4); Ngày cấp: ...; Được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp tại: ... (3)

3. Trình báo về sự việc mất thẻ nhà báo:

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Tôi xin cam đoan nội dung trình báo trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Xác nhận của cơ quan công an
(Ký, đóng dấu hoặc ký số)

.... ngày... tháng ... năm ...
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc ký số)

Ghi chú:

(1) Cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi mất thẻ.

(2) Tên người đề nghị cấp lại thẻ nhà báo.

(3) Tên cơ quan báo chí, cơ quan công tác.

(4) Ghi theo kỳ hạn của thẻ nhà báo đã được cấp (ví dụ: 2021 - 2025).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 31/2021/TT-BTTTT hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục cấp, đổi, cấp lại và thu hồi thẻ nhà báo do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Số hiệu: 31/2021/TT-BTTTT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 31/12/2021
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
Người ký: Nguyễn Mạnh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/02/2022
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 31/2021/TT-BTTTT hướng dẫn về hồ sơ,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký