Thông tư 31-BYT-TT-1964 do Bộ Y tế ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều khoản trong Quy chế thuốc độc và chế độ nhãn thuốc ban hành kèm theo Quyết định số 315-BYT-QĐ-1963. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về quản lý, pha chế, bảo quản, kê đơn, bán lẻ thuốc độc, đồng thời cập nhật chi tiết bảng liều lượng tối đa, bảng giảm độc và quy cách ghi nhãn đối với các loại dược phẩm lưu hành trên thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với tất cả các cơ sở y tế, cơ sở sản xuất, kinh doanh, pha chế dược phẩm, các đơn vị quốc doanh, các phòng khám, phòng sản, phòng mổ và toàn thể cán bộ, nhân viên y tế có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, cấp phát, bán lẻ thuốc độc và hóa chất dược dụng tại Việt Nam.
Sửa đổi, bổ sung quy chế quản lý và sử dụng thuốc độc
- Quản lý tại cơ sở sản xuất, pha chế (Điều 1, Điều 8): Các đơn vị có dược phẩm hoặc hóa chất dược dụng phải chấp hành nghiêm chỉnh quy chế thuốc độc trong khi chờ ban hành chế độ hóa chất riêng. Các phân xưởng, ban, tổ, nhóm pha chế, sản xuất chỉ được giữ số lượng thuốc và nguyên liệu độc đủ dùng trong 2-3 ngày hoặc 1 tuần theo quy định của thủ trưởng đơn vị và phải phân công cán bộ bảo quản theo đúng quy định.
- Trách nhiệm bảo quản và giữ chìa khóa (Điều 8): Người phụ trách thuốc độc phải hướng dẫn tỉ mỉ cho người giúp việc trong phạm vi quy định. Nếu đã hướng dẫn kỹ mà người giúp việc làm sai thì người giúp việc chịu trách nhiệm chính; ngược lại, nếu do thiếu hướng dẫn đầy đủ thì người phụ trách thuốc độc chịu trách nhiệm chính. Chìa khóa tủ kho thuốc độc phải được giữ gìn cẩn thận, không giao cho người không có trách nhiệm, ngoài giờ làm việc phải khóa riêng hoặc gửi vào tủ đựng chìa khóa của bảo vệ cơ quan.
- Quy định về bán lẻ và giới hạn số lượng (Điều 4, Điều 9, Điều 44): Trường hợp thành phẩm chứa nhiều chất độc A, B thì số lượng bán ra tính theo chất dược bán với số lượng ít nhất. Nếu chưa xác định được tỷ lệ hoạt chất, Bộ Y tế sẽ quy định cụ thể số lượng bán ra dựa trên độc tính của từng thành phẩm. Bỏ cụm từ "Và cửa hàng bán thuốc thành phẩm" tại điểm d Điều 9. Chỉ thực hiện sao đơn khi bán thuốc thành phẩm gây nghiện (kể cả thành phẩm pha chế theo đơn) không giảm độc, đồng thời sau khi bán phải đóng dấu "đã bán" vào đơn thuốc.
- Kê đơn thuốc và dụng cụ pha chế (Điều 17, Điều 24, Điều 39): Đơn thuốc ngoại trú cho bệnh nhân dưới 6 tuổi phải ghi thêm tên bố hoặc mẹ sau tên bệnh nhân. Riêng thuốc tra mắt có thể kê đơn với số lượng dùng đủ trong 20 ngày. Dụng cụ pha chế thuốc độc sau khi dùng xong phải lau sạch hoặc rửa ngay (thay vì chỉ rửa ngay như quy định cũ). Đối với các đơn vị quốc doanh, thẩm quyền phê duyệt của thủ trưởng được xác định cụ thể là Chủ nhiệm quốc doanh.
Điều chỉnh bảng liều tối đa và bảng giảm độc
- Bảng liều tối đa nhóm A: Loại bỏ dòng Adrenalin dung dịch 1‰ và Datura (cao). Bổ sung chữ "(Bromhydrat)" sau Scopolamin và "(Laudanum Sydenham)" sau cồn thuốc phiện kép. Điều chỉnh liều Dolosan (uống, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch) một lần từ 0,05-0,10g và trong 24 giờ từ 0,15-0,20g. Sửa đổi liều tối đa của các chất: bột Benladon, cồn Benladon, cồn Datura, bột Digitan, cao và bột thuốc phiện, cao và cồn mã tiền.
- Bảng liều tối đa nhóm B: Chuyển bột Dovơ lên bảng A của bảng liều tối đa. Bổ sung các dòng Bromofoc, Coramin, Lobelin clohydrat (tiêm dưới da và tiêm tĩnh mạch), cồn Lobeli. Sửa tên axit nicotinic thành "axit và amin nicotinic". Điều chỉnh quy định đối với Plocain và Polocain (ghi chú điều kiện dung dịch 2% và 0,25% vào cột chú thích). Loại bỏ dòng Rezocxin. Sửa đổi liều uống của Stovain, Santonin và tinh dầu giun.
- Bảng giảm độc nhóm A và B: Bổ sung quy định giảm độc cho Benladon (cao, cồn), Digitan (cồn), thuốc phiện (bột, cồn). Đối với bảng B, bổ sung Lobelin, cồn và bột Lobeli, axit crizophanic dùng ngoài, axit và amitnicotinic (thêm viên đặt âm đạo), cacbacson, coramin, veryn dùng ngoài (miễn độc). Loại bỏ dòng Rezoczin và điều chỉnh hàm lượng tinh dầu giun.
- Danh mục thuốc tại đơn vị không có dược sĩ: Bổ sung Post-hypophyse vào tủ cấp cứu phòng sản; bổ sung thuốc ngủ loại Bacbituric vào tủ trực phòng mổ; bổ sung Noadrenalin vào bảng 4 và 5; thêm chữ "(cồn)" sau Benladon ở bảng 6; thêm dòng chữ "(Laudanum Sydenham) hoặc cồn thuốc phiện" vào sau chữ cồn thuốc phiện kép.
Quy định mới về chế độ nhãn thuốc
- Duyệt nhãn và quản lý lưu hành (Điều 5, Điều 8): Tất cả nhãn thuốc của các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải gửi về Bộ Y tế duyệt trước khi in. Số đăng ký phải được in trực tiếp trên nhãn để phục vụ công tác kiểm tra khi lưu hành trên thị trường. Đối với thuốc nhập nội không có tên la-tinh hoặc không viết theo ký tự la-tinh (như chữ Liên Xô, Trung Quốc) thì phải ghi thêm phần dịch nghĩa tương ứng.
- Nhãn thuốc uống đóng ống (Điều 12): Nhãn trên bao, gói, hộp phải ghi thêm dòng chữ "không được tiêm". Nhãn trực tiếp trên ống phải in bằng mực đen (đối với thuốc bảng A) hoặc mực đỏ (đối với thuốc bảng B), thể hiện rõ tên cơ quan sản xuất, dòng chữ "thuốc uống", tên thuốc, nồng độ hoặc hàm lượng, và dòng chữ "không được tiêm" (nếu ống quá nhỏ có thể lược bớt chữ "thuốc uống", áp dụng cho cả nhãn thuốc thường). Bỏ dòng chữ "(chỉ kể dạng thuốc nước)" tại điểm 2 Điều 14.
- Nhãn thuốc thành phẩm giảm độc và dùng ngoài: Thuốc thành phẩm giảm độc bán trên thị trường phải ghi thêm chữ "GĐ" màu đen (đối với thuốc bảng A) hoặc màu đỏ (đối với thuốc bảng B) ở góc trên của nhãn. Khi giao thuốc độc A, B dạng viên, nang không ghi rõ hàm lượng trên từng viên thì bắt buộc phải đóng gói trong bao hộp có nhãn. Nhãn thuốc dùng ngoài dạng ống tròn hoặc ống thiếc phải có vạch vàng hoặc khung vàng tùy thuộc vào kích thước nhãn so với chu vi ống. Các dung dịch mẹ phải dán nhãn "nguyên chất".
- Mẫu nhãn cụ thể: Nhãn trên hộp và ống tiêm Mocphin phải bổ sung hàm lượng "1ml = 0,01g" và chữ "Clohydrat" (áp dụng cho cả Emetin). Tất cả các đơn vị đo thể tích ghi bằng "cc" trước đây đều phải sửa đổi thống nhất thành "ml".
Hướng dẫn thi hành và hiệu lực
Thông tư yêu cầu các đơn vị địa phương khẩn trương lập kế hoạch phổ biến nội dung sửa đổi cho toàn thể cán bộ, công nhân viên, đặc biệt là các thay đổi trong bảng liều tối đa và bảng giảm độc để áp dụng ngay. Đối với các quy định mới, các đơn vị phải chủ động triển khai thực hiện trong thời gian sớm nhất. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời báo cáo lên cơ quan y tế cấp trên để tổng hợp trình Bộ Y tế nghiên cứu, giải quyết.
| BỘ Y TẾ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 31-BYT-TT | Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 1964 |
Qua một thời gian theo dõi việc thực hiện quy chế thuốc độc và chế độ nhãn, Bộ nhận thấy cần phải sửa đổi và bổ sung một số điểm quy định trong quy chế, chế độđể việc chấp hành được dễ dàng, thống nhất và sát với thực tế hơn.
Những điểm sửa đổi và bổ sung trong Thông tư này đã được các đơn vị, các cơ quan trực thuộc Bộ phản ảnh và tham gia ý kiến xây dựng.
Điều 8. Bổ sung thêm vào cuối: … Các phân xưởng, ban, tổ, nhóm… pha chế, sản xuất, chế biến chỉ được giữ một số lượng thuốc và nguyên liệu độc dùng đủ trong một thời gian 2-3 ngày hay một tuần do thủ trưởng đơn vị quy định và phải phân công cán bộ bảo quản như quy định ở mục C.
Điều 17. Bổ sung thêm vào điểm a: nếu bệnh nhân dưới 6 tuổi điều trị ngoại trú phải ghi thêm tên bố hoặc mẹ, sau tên bệnh nhân.
Điều 24. Đã ghi là dùng xong phải rửa ngay, nay sửa là: dùng xong phải lau sạch hoặc rửa ngay.
Điều 34. Thêm:… sau khi bán phải đóng dấu “đã bán” vào đơn.
1. Bổ sung vào bảng A (nhóm đông dược): Thiềm tô,
2. Bổ sung vào bảng B:
Lobeli và các muối: Lobelinumetsalia
Lobeli (bột): Lobelia (pulvis)
Veryn: Xyanua kép của thủy ngân và hexa-metylentetramin.
3. Nhóm axít (bảng B)
- Đã ghi là: axít axetic nay sửa là: axít nitríc.
- Đã ghi là: axit cryzophanic (cryzarobin) nay sửa là axit cryzophanic, cryzarobin.
4. Nhóm thuốc đông (bảng B): ghi thêm là:
Có khoảng 46% vào trước như arsenicum sulfa-ratum trong dấu ngoặc đơn.
Đã ghi là mã tiền muối nay sửa là mã tiền chế.
III. PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI THÍCH
Điều 1. Thêm vào điểm d: … nhưng nếu trong đơn vị có các loại dược phẩm hoặc hóa chất dượcdụng thì cũng phải chấp hành theo quy định của quy chế, trong khi chưa ban hành chế độ hóa chất.
Điều 4. Bổ sung thêm hai điểm:
d) Trường hợp thành phẩm có chứa nhiều chất độc A, B thì số lượng bán ra tính theo chất dược bán với số lượng ít nhất.
e) Trường hợp thành phẩm có chứa chất độc A, B nhưng chưa xác định được tỷ lệ hoạt chất thì do Bộ Y tế căn cứ vào độc tính của từng thành phẩm để quy định số lượng bán ra mỗi lần cho từng thành phẩm.
Điều 8. Thêm vào cuối điểm a):… hướng dẫn tỉ mỉ cho người giúp việc trong phạm vi quy định (nếu đã hướng dẫn tỉ mỉ mà người giúp việc làm sai thì người đó chịu trách nhiệm chính, trái lại nếu do thiếu hướng dẫn đầy đủ thì người phụ trách thuốc độc chịu trách nhiệm chính).
Thêm điểm i): Chìa khóa tủ kho thuốc độc phải được giữ gìn cẩn thận, không được giao cho người không có trách nhiệm giữ, không được để bừa bãi, ngoài giờ làm việc phải cho vào ngăn khóa riêng hoặc gửi vào tủ đựng chìa khóa của bảo vệ cơ quan.
Điều 9. Điểm d: Bỏ 7 chữ: “Và cửa hàng bán thuốc thành phẩm”.
Điều 17. Bổ sung thêm vào điểm thứ 5: (riêng thuốc tra mắt có thể kê đơn cho số lượng thuốc dùng đủ 20 ngày).
Điều 39. Thêm vào sau chữ thủ trưởng: (đối với các đơn vị trong Quốc doanh thì phải là Chủ nhiệm quốc doanh).
Điều 44. Thêm một điểm: chỉ cần sao đơn khi bán thuốc thành phẩm gây nghiện (kể cả thành phẩm pha chế theo đơn), không giảm độc.
1. Bảng A:
- Bỏ dòng Adrenalin dung dịch 1‰
- Thêm chữ: (Bromhydrat) sau chữ Scopolamin
- Thêm chữ: (Laudanum Sydenham) vào sau chữ cồn thuốc phiện kép.
- Bỏ dòng Datura (cao).
- Sửa liều Dolosan u, tdd, tm: một lần: 0,05-0,10 và 24 giờ 0,15-0,20 (cột chú thích ghi là liều thường dùng).
- Sửa liều tối đa:
Benladon (bột) u 1 lần: 0,25
Benladon (cồn) u 1 lần: 2,50; 24 giờ: 5
Datura (cồn) u 1 lần: 2,50; 24 giờ: 10
Digitan (bột) u 1 lần: 1; 24 giờ: 1
Thuốc phiện (cao) u 1 lần: 0,10; 24 giờ: 0,25
Thuốc phiện (bột) u 1 lần: 0,20; 24 giờ: 0,50
Mã tiền (cao) u 1 lần: 0,04; 24 giờ: 0,10
Mã tiền (cồn) u 24 giờ: 5
2. Bảng B:
- Đưa dòng bột Dovơ lên bảng A của bảng liều tối đa
- Thêm dòng Bromofoc u 1 lần: 0,50; 24 giờ: 1,5
- Thêm dòng Coramin u, tdd, tm 1 lần: 0,50; 24 giờ 1g
- Đã ghi là axít nicotinic nay sửa là axit và amin nicotinic.
- Thêm dòng Lobelin (clohydrat): tdd
1 lần: 0,02
24 giờ: 0,05
- Thêm dòng Lobelin (clohydrat): tm
1lần: 0,006
24 giờ: 0,02
- Thêm dòng Lobeli (cồn): u
1 lần: 1,5
24 giờ: 5,
- Dòng Plocain xóa chữ dd 2% và ghi vào cột chú thích là: với điều kiện dd2%.
- Dòng Polocain xóa chữ dd 0,25% và ghi vào cột chú thích là: với điều kiện dd 0,25%.
- Bỏ dòng Rezocxin.
- Sửa liều: Stovain uống 24 giờ là: 0,15
Santonin uống 1 lần 0,15; 24 giờ là: 0,30
Tinh dầu giun 1 lần 1g; 24 giờ: 1g
V. BẢNG GIẢM ĐỘC (2)
Bảng A:
- Thêm vào mục Benladon (cao): cột 2: trứng, đạn, cột 4: 0,05; cột 5: 0,30
- Sửa nồng độ Benladon (cồn) cột 3: 30
- Thêm Digitan (cồn); cột 2: uống; cột 3: 20; cột 4: 0,50; cột 5: 3
- Sửa hàm lượng thuốc phiện (bột) uống; cột 4: 0,05
- Sửa cột 5 thuốc phiện (cồn) uống: 2,5
Bảng B:
Thêm Lobelin: cột 2: các hình thức; cột 3: 1; cột 4: 0,01 ; cột 5: 0,06
- Lobeli (cồn): cột 2: uống; cột 3: 10; cột 4: 0,5; cột 5: 10;
- Lobeli (bột):cột 2: uống; cột 3: 2; cột 4: 0,05; cột 5:2
- Thêm axit crizophanic dùng ngoài: cột 3: 5 cột 5: 2,50
- Axit nicotinic sửa là: axit và amitnicotinic và thêm vào cột 2: viên đặt âm đạo, cột 4: 0,10; cột 5: 1.
- Thêm cacbacson uống cột 3: 5; cột 4: 0,25; cột 5: 3; dùng ngoài: cột 3: 5; cột 5: 5.
- Thêm coramin: u: cột 3: 25; cột 5: 4
Tdd: cột 4: 0,4; cột 5: 2.
- Bỏ chữ “uống” ở cột 2 dòng Focmon
- Thêm: Veryn: dùng ngoài; cột 3 (ba): 0,02 (miễn độc)
- Bỏ dòng Rezoczin
- Sửa cột 4 dòng tinh dầu giun là: 1
VI. CÁC BẢNG DANH MỤC THUỐC CỦA CÁC ĐƠN VỊ KHÔNG CÓ DƯỢC SĨ (2)
- Thêm Post-hypophyse vào tủ cấp cứu phòng sản
- Thêm thuốc ngủ loại Bacbituric vào tủ trực phòng mổ.
- Thêm dòng chữ: (Laudanum Sydenham) hoặc cồn thuốc phiện vào sau chữ cồn thuốc phiện kép.
- Thêm Noadrenalin vào bảng 4 và 5.
- Thêm chữ (cồn) sau chữ Benladon ở bảng 6.
VII. SỔ SÁCH (1)
…….
1. Phần điều khoản:
Điều 5. Ghi thêm vào sau chữ thuốc nhập nội:… mà không có tên la-tinh hoặc tên thuốc không viết theo lối chữ tương tự la-tinh (thí dụ: chữ Liên-xô, Trung-quốc…).
Điều 8. (sửa lại như sau). Tất cả nhãn thuốc của các cơ sở sản xuất kinh doanh đều phải gửi về Bộ Y tế duyệt trước khi in, sổ đăng ký phải in trên nhãn để tiện cho việc kiểm tra khi lưu hành trên thị trường.
Điều 12. Phần 2) Nhãn thuốc uống: (gồm hai điểm):
a) Nhãn trên chai lọ: (theo đúng như điểm 2 điều 12 cũ đã ghi).
b) Nhãn thuốc uống đóng ống (thêm):
- Nhãn trên bao, gói, hộp:
Như nhãn trên chai lọ và thêm dòng chữ: “không được tiêm”.
- Nhãn trên ống in bằng mực đen (đối với thuốc bảng A) hoặc đỏ (đối với thuốc bảng B); tên cơ quan sản xuất, dòng dưới ghi: “thuốc uống” tên thuốc, nồng độ hoặc hàm lượng, dưới cùng ghi: “không được tiêm”.
Nếu ống nhỏ không đủ chổ để in thì có thể bỏ hai chữ “thuốc uống” (điểm này áp dụng cho cả trường hợp nhãn thuốc thường).
- Bỏ dòng chữ: (chỉ kể dạng thuốc nước)ở điểm 2 điều 14.
Thêm điểm 4:
Đối với thuốc thành phẩm giảm độc bán ở thị trường phải ghi thêm hai chữ GĐ màu đen (đối với thuốc bảng A) và màu đỏ (đối với thuốc bảng B) ở góc trên của nhãn.
2. Phần giải thích chung:
Thêm ba điểm vào cuối phần giải thích chung:
1. Khi giao thuốc thành phẩm độc A, B mà mỗi viên, nang… không ghi tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, thí dụ: viên rửa, viên plasmocid… thì phải đóng gói vào bao hộp có nhãn.
2. Nhãn thuốc dùng ngoài đóng ống hình trụ hoặc ống thiếc quy định như sau:
- Nếu chiều dài của nhãn bằng chiều dài (chu vi) hình trụ thì chỉ cần hai vạch vàng ở hai mép của cạnh dài của nhãn.
- Nếu chiều dài của nhãn không đủ vòng kín ống (nhỏ hơn chu vi) hình trụ thì nhãn vẫn phải có khung vàng.
3. Các dung dịch mẹ phải dán nhãn nguyên chất
- Nhãn trên hộp và ống tiêm Mocphin bổ sung: 1ml = 0,01g
- Nhãn trên ống tiêm Mocphin và Emetin bổ sung thêm: Clohydrat.
- Các chữ cc sửa là ml.
Nhận được Thông tư này, các đơn vị địa phương cần đặt kế hoạch phổ biến gấp cho tất cả cán bộ, công nhân viên trong đơn vị nắm vững, nhất là những điểm sửa đổi trong các bảng A, B liều tối đa; bảng giảm độc… Đối với những quy định mới các đơn vị phải đặt kế hoạch để thực hiện càng sớm càng tốt.
Trong khi thực hiện nếu gặp khó khăn, trở ngại các đơn vị cần báo cáo lên cơ quan y tế cấp trên để chuyển về Bộ nghiên cứu.
|
| BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ |
(1) mẫu sổ sách không đăng công báo (2) xem thêm ghi chú cuối trang 220; công báo số 14 ngày 15-5-1963
- 1 Thông tư 12/2021/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 146/QĐ-BYT năm 2022 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
- 3 Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 08-BYT-TT năm 1963 hướng dẫn Quyết định 315-BYT-QĐ về chế độ quản lý sử dụng thuốc độc dùng trong công tác phòng chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 315-BYT-QĐ năm 1963 ban hành quy chế thuốc độc mới và chế độ nhãn thuốc của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 3 Công văn 1946/YT-QLD hướng dẫn thực hiện Quy chế nhãn thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ con người do Bộ Y tế ban hành
- 4 Thông tư 12/2021/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Quyết định 146/QĐ-BYT năm 2022 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
- 6 Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 12/2021/TT-BYT bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 146/QĐ-BYT năm 2022 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
- 3 Quyết định 456/QĐ-BYT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Y tế kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 08-BYT-TT năm 1963 hướng dẫn Quyết định 315-BYT-QĐ về chế độ quản lý sử dụng thuốc độc dùng trong công tác phòng chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 315-BYT-QĐ năm 1963 ban hành quy chế thuốc độc mới và chế độ nhãn thuốc của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 3 Công văn 1946/YT-QLD hướng dẫn thực hiện Quy chế nhãn thuốc và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ con người do Bộ Y tế ban hành