Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 32/2022/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về kê khai, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí, lệ phí trong lĩnh vực viễn thông để phù hợp với hệ thống pháp luật về quản lý thuế và ngân sách nhà nước hiện hành.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư áp dụng đối với các tổ chức thu phí, lệ phí (là các đơn vị được Bộ Thông tin và Truyền thông giao nhiệm vụ); các tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí này.

Sửa đổi quy định về kê khai và nộp phí, lệ phí viễn thông

  • Tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm thực hiện kê khai số tiền phí, lệ phí thu được theo định kỳ hàng tháng và thực hiện quyết toán năm theo đúng quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
  • Về nghĩa vụ nộp ngân sách: Tổ chức thu phí, lệ phí phải thực hiện nộp 100% số tiền lệ phí thu được và số tiền phí thu được theo tỷ lệ quy định tại Thông tư này vào ngân sách nhà nước. Khoản nộp này được hạch toán theo đúng chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.

Sửa đổi quy định về quản lý và sử dụng tiền phí thu được

  • Đối với đơn vị được Bộ Thông tin và Truyền thông giao thực hiện thu phí: Đơn vị có nghĩa vụ nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn kinh phí để thực hiện cung cấp dịch vụ và tổ chức thu phí sẽ do ngân sách nhà nước đảm bảo, được bố trí cụ thể trong dự toán chi hàng năm của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Đối với đơn vị thuộc diện được khoán chi phí hoạt động: Trường hợp đơn vị thu phí thuộc đối tượng được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, đơn vị được phép trích lại 4% trên tổng số tiền phí thực tế thu được. Nguồn tiền trích lại này được dùng để chi cho các hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí của đơn vị. Số tiền còn lại (96%) phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.

Quy chiếu áp dụng các văn bản pháp luật liên quan

Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí, lệ phí không được quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện thống nhất theo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, bao gồm:

  • Luật Phí và lệ phí và Nghị định số 120/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
  • Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
  • Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
  • Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

  • Thông tư số 32/2022/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.
  • Trong quá trình áp dụng, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì các nội dung liên quan sẽ được thực hiện theo quy định tại văn bản mới đó.
  • Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết theo thẩm quyền.

B TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2022/TT-BTC

Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2022

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 273/2016/TT-BTC NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, MIỄN, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUYỀN HOẠT ĐỘNG VIỄN THÔNG VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ GIẤY PHÉP NGHIỆP VỤ VIỄN THÔNG

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Quản thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện nộp 100% số tiền lệ phí và số tiền phí thu được theo tỷ lệ quy định tại Thông tư này vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 như sau:

“1. Đơn vị được Bộ Thông tin và Truyền thông giao thực hiện thu phí phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đơn vị này thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí được trích để lại 4% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 96% vào ngân sách nhà nước”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

“3. Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2022.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

Văn bản được hướng dẫn
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 32/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 273/2016/TT-BTC quy định về mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 32/2022/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 09/06/2022
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 24/07/2022
Số công báo: Từ số 615 đến số 616
Ngày hiệu lực: 01/08/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 32/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 273/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký