Thông tư số 32/2020/TT-BTC được ban hành bởi Bộ Tài chính nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 268/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến tỷ lệ để lại tiền phí cho tổ chức thu, các căn cứ pháp lý áp dụng cho việc kê khai, nộp, quản lý phí và lệ phí, đồng thời điều chỉnh chi tiết biểu mức thu phí sử dụng đối với các loại số thuê bao viễn thông. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông (Cục Viễn thông), các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân được phân bổ và sử dụng mã, số viễn thông tại Việt Nam.
Sửa đổi quy định về tỷ lệ để lại và nộp ngân sách nhà nước
- Tổ chức thu phí được phép để lại 35% tổng số tiền phí sử dụng mã, số viễn thông thu được để phục vụ cho công tác tổ chức thu và chi dùng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ và Quyết định số 39/2017/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng cơ chế tài chính của Cục Viễn thông.
- Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp 65% số tiền phí thu được còn lại vào ngân sách nhà nước theo đúng Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Căn cứ pháp lý thực hiện kê khai, thu, nộp và quản lý phí, lệ phí
Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu lệ phí phân bổ, phí sử dụng mã, số viễn thông không quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật liên quan bao gồm:
- Luật Phí và lệ phí.
- Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
- Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Biểu mức thu phí sử dụng số thuê bao viễn thông mới
Thông tư thực hiện sửa đổi, bổ sung Điểm 1 phần B Biểu mức thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 268/2016/TT-BTC. Mức thu phí sử dụng số thuê bao (tính theo số khả dụng) hàng năm được quy định cụ thể như sau:
- Thuê bao mạng cố định mặt đất: 300 đồng/số/tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Thuê bao mạng di động mặt đất (H2H): Mức phí được tính lũy tiến theo quy mô số lượng thuê bao sở hữu:
- Quy mô từ 8 triệu số trở xuống: 1.000 đồng/số.
- Quy mô trên 8 triệu số đến 32 triệu số: 2.000 đồng/số.
- Quy mô trên 32 triệu số đến 64 triệu số: 3.000 đồng/số.
- Quy mô trên 64 triệu số: 4.000 đồng/số.
- Thuê bao mạng cố định vệ tinh: 1.000 đồng/số.
- Thuê bao IP Phone: 1.000 đồng/số.
- Thuê bao mạng di động mặt đất (M2M): 800 đồng/số.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
- Trường hợp các văn bản liên quan được đề cập, dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện áp dụng theo các văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2020/TT-BTC | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 8 năm 2015;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 268/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 268/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016
1.
“2. Tổ chức thu phí được để lại 35% số tiền phí sử dụng mã, số viễn thông thu được để phục vụ cho công tác tổ chức thu và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và Quyết định số 39/2017/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng cơ chế tài chính của Cục Viễn thông; nộp 65% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành”.
2.
“2. Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.”
3. Điểm 1 phần B Biểu mức thu lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 268/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 được sửa đổi, bổ sung như sau:
| Số TT | Đối tượng chịu phí | Mức thu (năm) |
| 1 | Số thuê bao (tính theo số khả dụng) |
|
| 1.1 | Thuê bao mạng cố định mặt đất | 300 đồng/số/tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 1.2 | Thuê bao mạng di động mặt đất (H2H) |
|
| a | Từ 8 triệu số trở xuống | 1.000 đồng/số |
| b | Trên 8 triệu số đến 32 triệu số | 2.000 đồng/số |
| c | Trên 32 triệu số đến 64 triệu số | 3.000 đồng/số |
| d | Trên 64 triệu số | 4.000 đồng/số |
| 1.3 | Thuê bao mạng cố định vệ tinh | 1.000 đồng/số |
| 1.4 | Thuê bao IP Phone | 1.000 đồng/số |
| 1.5 | Thuê bao mạng di động mặt đất (M2M) | 800 đồng/số |
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020.
2. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 303/2016/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 39/2017/QĐ-TTg về áp dụng cơ chế tài chính đối với Cục Viễn thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Thông tư 273/2016/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bọ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 03/2018/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 273/2016/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 83/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 57/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu nộp và hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 32/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 273/2016/TT-BTC quy định về mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 268/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 24/VBHN-BTC năm 2020 hợp nhất Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng mã, số viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật viễn thông năm 2009
- 2 Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật phí và lệ phí 2015
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Thông tư 303/2016/TT-BTC hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 8 Thông tư 273/2016/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bọ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 39/2017/QĐ-TTg về áp dụng cơ chế tài chính đối với Cục Viễn thông do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10 Thông tư 03/2018/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 273/2016/TT-BTC quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Thông tư 83/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 57/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu nộp và hạch toán các khoản đóng góp vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và việc chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Thông tư 32/2022/TT-BTC sửa đổi Thông tư 273/2016/TT-BTC quy định về mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành