Thông tư 33/2006/TT-BVHTT được Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006, hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, viên chức thuộc ngành văn hóa - thông tin nhằm bảo đảm quyền lợi và hỗ trợ điều kiện sinh hoạt cho người lao động có tính chất công việc đặc thù, thường xuyên di chuyển.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, viên chức (kể cả người tập sự, thử việc) đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành văn hóa - thông tin, thường xuyên phải thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở, bao gồm:
- Cán bộ, viên chức thuộc các đội tuyên truyền lưu động, đội chiếu bóng lưu động.
- Cán bộ, viên chức thuộc các đoàn nghệ thuật biểu diễn công lập.
- Cán bộ, viên chức trực tiếp làm công tác khảo cổ, sưu tầm hiện vật, bảo tồn, bảo tàng thường xuyên phải đi thực địa tại các địa phương.
- Các đối tượng khác có tính chất công việc lưu động tương tự theo quyết định của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Các mức phụ cấp lưu động được áp dụng
Chế độ phụ cấp lưu động được chia thành các mức cụ thể dựa trên tính chất công việc và địa bàn hoạt động của cán bộ, viên chức:
- Mức 1 (Hệ số 0,2): Áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm việc ở các đơn vị nghệ thuật, tuyên truyền, chiếu bóng lưu động hoạt động chủ yếu ở vùng đồng bằng, đô thị, nơi có điều kiện đi lại và sinh hoạt tương đối thuận lợi.
- Mức 2 (Hệ số 0,4): Áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm việc ở các đơn vị nghệ thuật, tuyên truyền, chiếu bóng lưu động, khảo cổ, sưu tầm hiện vật thường xuyên hoạt động ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, biên giới, hải đảo có điều kiện sinh hoạt và đi lại đặc biệt khó khăn.
Nguyên tắc, cách tính và phương thức chi trả phụ cấp
Việc tính toán và chi trả phụ cấp lưu động phải tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ sau:
- Phụ cấp lưu động được tính theo số ngày thực tế đi làm việc lưu động trong tháng. Mức tiền phụ cấp được xác định bằng cách lấy hệ số phụ cấp nhân với mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tại thời điểm hưởng.
- Phụ cấp lưu động được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không được dùng để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Khi cán bộ, viên chức không còn làm công việc có tính chất lưu động thì thôi hưởng khoản phụ cấp này từ tháng tiếp theo.
- Nguồn kinh phí để chi trả phụ cấp lưu động được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị hoặc từ nguồn thu sự nghiệp hợp pháp của đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính theo quy định.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 33/2006/TT-BVHTT có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây về chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, viên chức ngành văn hóa - thông tin trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
| BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 33/2006/TT-BVHTT | Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2006 |
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ,VIÊN CHỨC NGÀNH VĂN HÓA - THÔNG TIN
Thi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 06/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức;
Sau khi có sự thỏa thuận của Bộ Nội vụ tại Công văn số 234/BNV-TL ngày 27 tháng 01 năm 2006 về chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, viên chức ngành văn hóa - thông tin;
Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Cán bộ, công chức (kể cả công chức dự bị), viên chức, những người đang trong thời gian tập sự, thử việc thuộc biên chế trả lương của các đơn vị sự nghiệp ngành văn hóa - thông tin, làm việc tại các đội thông tin, làm việc tại các đội thông tin, chiếu bóng lưu động chuyên nghiệp, đội khảo sát thăm dò, sưu tầm hiện vật văn hóa vật thể và phi vật thể (sau đây gọi tắt là sưu tầm), khai quật khảo cổ, công trường tu bổ di tích, hưởng lương của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2005 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), do tính chất, đặc điểm của nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc, nơi ở và điều kiện sinh hoạt không ổn định.
2. Đối tượng không áp dụng:
- Cán bộ, viên chức làm việc tại các đội thông tin lưu động chuyên nghiệp đã hưởng chế độ công tác phí và chế độ bồi dưỡng biểu diễn (nếu có) theo quy định tại Thông tư liên tịch số 98/2005/TTLT-BTC-BVHTT ngày 10/11/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với đội thông tin lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã.
- Cán bộ, viên chức thư viện làm nhiệm vụ luân chuyển sách báo và cán bộ, viên chức làm việc tại các đội triển lãm, trưng bày lưu động của các bảo tàng.
a) Mức 1, hệ số 0,20 so với mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các đội thông tin, chiếu bóng lưu động chuyên nghiệp, đội khảo sát thăm dò, sưu tầm, khai quật khảo cổ, công trường tu bổ di tích hoạt động ở vùng đồng bằng.
b) Mức 2, hệ số 0,40 so với mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các đội thông tin, chiếu bóng lưu động chuyên nghiệp, đội khảo sát thăm dò, sưu tầm, khai quật khảo cổ, công trường tu bổ di tích hoạt động ở vùng trung du.
c) Mức 3, hệ số 0,60 so với mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các đội thông tin, chiếu bóng lưu động chuyên nghiệp, đội khảo sát thăm dò, sưu tầm, khai quật khảo cổ, công trường tu bổ di tích hoạt động ở vùng sâu, miền núi, biên giới, hải đảo.
III. NGUỒN KINH PHÍ, CÁCH TÍNH VÀ CHI TRẢ PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG
Nguồn kinh phí, cách tính và chi trả chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hóa - thông tin, làm việc tại các đội thông tin, chiếu bóng lưu động chuyên nghiệp, đội khảo sát thăm dò, sưu tầm, khai quật khảo cổ, công trường tu bổ di tích được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức, cụ thể như sau:
1. Cách tính và chi trả phụ cấp:
a) Phụ cấp lưu động được tính trả theo số ngày thực tế lưu động và được trả cùng kỳ lương hàng tháng theo công thức sau:
| Mức tiền phụ cấp lưu động | = | Mức lương tối thiểu chung | x | Hệ số phụ cấp lưu động | x | Số ngày thực tế lưu động trong tháng |
| Số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng (22 ngày) |
b) Phụ cấp lưu động không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
c) Các đối tượng hưởng phụ cấp lưu động thì không hưởng chế độ công tác phí.
2. Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp lưu động:
Phụ cấp lưu động của các đối tượng cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ sẽ do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành và được giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị:
Phụ cấp lưu động của các đối tượng thuộc cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đối tượng thuộc các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ tài sản chính sẽ do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.
1. Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Chế độ phụ cấp lưu động quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2006/
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Văn hóa - Thông tin để nghiên cứu, giải quyết./.
| BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư liên tịch 98/2005/TTLT-BTC-BVHTT hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Đội Thông tin lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã do Bộ tài chính-Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 2 Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
- 3 Thông tư 06/2005/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ ban hành