Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 22 tháng 05 năm 1995, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 42 TC/TCT nhằm bổ sung và làm rõ một số nội dung của Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16 tháng 03 năm 1995 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 193/CP về lệ phí trước bạ. Văn bản này tập trung điều chỉnh, bổ sung các quy định về giá tính lệ phí trước bạ, đối tượng chịu thuế và các trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ đối với một số loại tài sản đặc thù.

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật, bao gồm nhà đất, phương tiện vận tải (tàu, thuyền, ô tô, xe máy) và các loại tài sản khác khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Bổ sung quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
  • Đối với đất nhận chuyển nhượng: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm trước bạ. Trường hợp giá ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân quy định thì tính theo giá thực tế chuyển nhượng.
  • Đối với nhà mua của các cơ quan kinh doanh nhà của Nhà nước: Giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà của cơ quan kinh doanh nhà.
  • Đối với nhà tự xây dựng hoặc nhận chuyển nhượng từ các đối tượng khác: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên diện tích sử dụng thực tế và giá chuẩn 1m2 nhà xây dựng mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, kết hợp với tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà tại thời điểm trước bạ.
- Sửa đổi, bổ sung giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện vận tải
  • Đối với phương tiện vận tải nhập khẩu: Giá tính lệ phí trước bạ được căn cứ vào giá tính thuế nhập khẩu (giá CIF) cộng với thuế nhập khẩu phải nộp theo quy định. Trường hợp phương tiện mua tại thị trường trong nước thì căn cứ vào giá bán thực tế ghi trên hóa đơn hợp pháp của đơn vị bán hàng.
  • Đối với phương tiện tự sản xuất, lắp ráp trong nước: Giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế tại nơi sản xuất hoặc giá bán của các đại lý chính thức được công bố công khai.
  • Đối với phương tiện đã qua sử dụng: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo giá trị còn lại của phương tiện dựa trên thời gian đã sử dụng và tỷ lệ khấu hao do cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chuyên môn xác định.
- Làm rõ các trường hợp miễn, giảm lệ phí trước bạ
  • Bổ sung hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê để sử dụng vào mục đích công cộng, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
  • Miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là trụ sở của các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội không nhằm mục đích kinh doanh.
  • Quy định chi tiết về thủ tục hồ sơ để được xét miễn, giảm lệ phí trước bạ, yêu cầu người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp và các văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Quy trình kê khai và nộp lệ phí trước bạ
  • Người nộp lệ phí trước bạ có trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác các chỉ tiêu vào tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định và nộp cho cơ quan thuế nơi đăng ký tài sản.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác định số lệ phí trước bạ phải nộp và ra thông báo nộp tiền trong thời hạn quy định. Người nộp thuế phải nộp đủ số tiền vào Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn ghi trên thông báo.

Thông tư 42 TC/TCT năm 1995 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương và đơn vị cần kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 42TC/TCT

Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 1995

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 42 TC/TCT NGÀY 01 THÁNG 06 NĂM 1995 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 19 TC/TCT NGÀY 16-3-1995 VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Thi hành Nghị định số 193/CP ngày 29/12/1994 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 hướng dẫn thi hành;

Qua thời gian thực hiện và để phù hợp quy định tại Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ thuế dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 về thu lệ phí trước bạ như sau:

1. Bổ sung tiết d, điểm 3, mục I Thông tư 19 TC/TCT về việc không thu lệ phí trước bạ đối với các tổ chức và cá nhân nước ngoài thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn trừ được đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng ô tô các loại, xe gắn máy các loại mang biển số NG (Ngoại giao), bao gồm:

a. Các cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự;

b. Các Cơ quan Đại diện của các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam (theo danh mục kèm theo);

c. Các viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, trưởng và phó đại diện của các Cơ quan đại diện các tổ chức Quốc tế nêu tại tiết b, điểm này (gồm những người được Bộ Ngoại giao, các Ban, Sở Ngoại vụ các tỉnh, thành phố đăng ký và cấp chứng minh thư ngoại giao).

Các đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ bổ sung tại điểm này phải có xác nhận của Bộ Ngoại giao (Cục phục vụ Ngoại giao đoàn) hoặc các Ban, Sở Ngoại vụ các tỉnh, thành phố về việc được đăng ký biển số xe NG (Ngoại giao) trước khi làm thủ tục kê khai qui định tại điểm 1, mục III Thông tư 19 TC/TCT ngày 16/3/1995.

Riêng đối với các cơ quan đại diện nước ngoài và các cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế khác (ngoài những đối tượng không thu lệ phí trước bạ nêu trên) thì lệ phí trước bạ thực hiện theo thoả thuận mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

2. Quy định tại tiết a, điểm 1, mục II Thông tư số 19 TC/TCT ngày 16/3/1995 về giá trị đất tính lệ phí trước bạ đối với: " Trường hợp, nhận đất mà giá trị đất được đấu giá hoặc nhận quyền sử dụng đất cùng với việc mua nhà thuộc sở hữu nhà nước, thì giá tính lệ phí trước bạ vẫn là giá do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố qui định", được bổ sung sửa đổi như sau: Trường hợp nhận đất mà giá trị đất được đấu giá thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá, nhưng tối thiểu phải bằng giá do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố quy định. Đối với các trường hợp nhận đất khác (chuyển nhượng, chuyển quyền...), nếu giá trị đất thực tế ghi trên tờ khai lệ phí trước bạ của người nộp hoặc hoá đơn cao hơn giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố quy định thì giá đất tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên tờ khai hoặc ghi trên hoá đơn.

3. Bổ sung điểm 1, mục IV Thông tư 19 TC/TCT về xử lý vi phạm như sau: Ngoài ra, nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện kê khai theo đúng qui định tại tiết a, điểm 1, mục II Thông tư số 19 TC/TCT còn bị xử phạt theo quy định tại điểm 1, mục II Thông tư số 11 TC/TCT ngày 24/2/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 01/CP ngày 18/12/1992 của Chính phủ về việc qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Việc xử phạt trong trường hợp này thực hiện kể từ ngày Thông tư số 19 TC/TCT có hiệu lực thi hành. Những trường hợp nhận tài sản từ ngày 31/12/1994 trở về trước, nếu chưa kê khai thì thời hạn chậm kê khai cũng được tính từ thời điểm 1/1/1995 trở đi.

4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.

Vũ Mộng Giao

(Đã Ký)

DANH SÁCH

CÁC CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾTHUỘC HỆ THỐNG LIÊN HỢP QUỐCVÀ CÁC CƠ QUANĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC QUỐC TẾ LIÊN CHÍNH PHỦ NGÒAI HỆ THỐNG LIÊN HỢP QUỐCTẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Thông tư số 42 TC/TCT ngày 1/6/1995 của Bộ Tài chính)

1. Cơ quan Cao uỷ Liên hợp quốc về người tỵ nạn (HCR);

2. Chương trình của Liên hợp quốc về phát triển (UNDP);

3. Tổ chức Lương thực và nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO);

4. Tổ chức Y tế thế giới (WHO);

5. Chương trình Lương thực thế giới (PAM);

6. Cơ quan Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF);

7. Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO);

8. Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA);

9. Quỹ Tiền tệ thế giới (IMF);

10. Ngân hàng thế giới (WB);

11. Tổ chức di cư quốc tế (IOM);

12. Cơ quan hợp tác Văn hoá và Kỹ thuật của cộng đồng các nước sử dụng tiếng Pháp khu vực Châu á - Thái bình duơng (ACCT).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 42 TC/TCT năm 1995 bổ sung Thông tư 19 TC/TCT-1995 về lệ phí trước bạ do Bộ tài chính ban hành

Số hiệu: 42TC/TCT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 16/03/1995
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Mộng Giao
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/03/1995
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 42 TC/TCT năm 1995 bổ sung Thông tư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký