Nghị định 193-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ quy định chi tiết về chế độ lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng các loại tài sản thuộc diện chịu lệ phí trước bạ với cơ quan quản lý Nhà nước, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác. Các loại tài sản chịu lệ phí trước bạ bao gồm:
- Nhà và đất.
- Tàu, thuyền các loại bao gồm tàu thủy, ca nô, xà lan, ghe, thuyền.
- Ô tô và xe gắn máy các loại.
- Súng săn và súng thể thao.
Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ
Nghị định quy định rõ 7 trường hợp được miễn hoặc không thu lệ phí trước bạ bao gồm:
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai; đất thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học; đất được Nhà nước cấp lần đầu mà người sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Nhà, đất làm trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam.
- Tài sản chuyên dùng vào mục đích quốc phòng, an ninh. Trường hợp tài sản này đem dùng vào sản xuất kinh doanh và tiêu dùng cho tổ chức, cá nhân thì vẫn phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
- Nhà tình nghĩa, kể cả đất kèm theo nhà do các tổ chức, cá nhân tặng, đăng ký quyền sở hữu đúng tên người được tặng.
- Xe chuyên dùng dành riêng cho người tàn tật.
- Tài sản đã nộp lệ phí trước bạ, sau đó có sự phân chia hay sáp nhập về tổ chức mà phải đăng ký lại, hoặc điều chuyển giữa các vùng trong lãnh thổ Việt Nam mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.
- Nhà, đất được Nhà nước đền bù trong trường hợp nhà, đất cũ bị Nhà nước thu hồi.
Mức thu và căn cứ tính lệ phí trước bạ
Lệ phí trước bạ được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên trị giá tài sản theo thời giá lúc trước bạ, cụ thể như sau:
- Mức thu 2%: Áp dụng đối với nhà, đất và các loại tàu, thuyền.
- Mức thu 4%: Áp dụng đối với ô tô, xe gắn máy, súng săn và súng thể thao.
- Giới hạn mức thu tối đa: Khống chế mức thu lệ phí trước bạ không quá 500 triệu đồng cho một tài sản.
- Thẩm quyền quy định giá tính lệ phí: Bộ Tài chính căn cứ vào giá cả thị trường trong từng thời gian để hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định giá tính lệ phí trước bạ áp dụng trong phạm vi địa phương.
Nghĩa vụ của người nộp lệ phí và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Nghị định phân định rõ trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký và thu nộp lệ phí trước bạ:
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có tài sản: Trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phải kê khai đầy đủ, trung thực về tình hình và thực trạng tài sản theo mẫu của Bộ Tài chính; cung cấp đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ, tài liệu liên quan; nộp đủ lệ phí trước bạ.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan thuế: Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai; kiểm tra tài liệu kê khai và đánh giá thực trạng tài sản để tính lệ phí; tính và thông báo nộp lệ phí vào Kho bạc Nhà nước; cấp biên lai thu lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính phát hành; lập biên bản, xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý; xem xét, giải quyết khiếu nại về thu, nộp lệ phí trước bạ.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về đăng ký tài sản: Phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ nộp lệ phí trước bạ; chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản sau khi đã được cơ quan thuế xác nhận đã nộp hoặc được miễn nộp lệ phí trước bạ.
Chế tài xử lý vi phạm và khen thưởng
Các hành vi vi phạm quy định về lệ phí trước bạ sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các hình thức sau:
- Đối với người nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân cố tình gian lận lệ phí trước bạ ngoài việc phải nộp đủ số lệ phí theo quy định còn bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số lệ phí trước bạ đã gian lậu. Các trường hợp vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Thẩm quyền và thủ tục xử phạt thực hiện theo quy định của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.
- Đối với cán bộ, công chức: Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô hoặc làm thất thoát tiền lệ phí trước bạ phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền thất thoát và bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người hoặc cơ quan lạm thu không đúng quy định của pháp luật phải bị xử phạt kỷ luật, nếu tái phạm sẽ bị đưa ra khỏi cơ quan thuế hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Chế độ khen thưởng: Người có công phát hiện các vụ trốn lậu lệ phí trước bạ và các hành vi sách nhiễu gây phiền hà trong quá trình thu nộp lệ phí trước bạ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
Quy trình giải quyết khiếu nại và hoàn trả tiền thu sai
Nghị định thiết lập cơ chế giải quyết khiếu nại rõ ràng nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp lệ phí:
- Thủ tục khiếu nại: Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Nghị định này. Đơn khiếu nại phải gửi đến cơ quan thuế tổ chức thu lệ phí trước bạ.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan nhận đơn phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Đối với vụ việc phức tạp, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.
- Khiếu nại cấp trên: Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết hoặc quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết, có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.
- Thoái trả tiền thu sai: Cơ quan thuế phải hoàn trả tiền lệ phí trước bạ hoặc tiền phạt thu không đúng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử lý có hiệu lực.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 193-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1995. Những quy định trước đây về lệ phí trước bạ trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình để chỉ đạo thực hiện.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 193-CP | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 1994 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 193-CP NGÀY 29-12-1994 QUY ĐỊNH VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để tăng cường quản lý hành chính Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế, xã hội và tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Không thu lệ phí trước bạ đối với những trường hợp sau đây:
1- Đất sử dụng vào mục đích công cộng quy định tại Điều 58 Luật Đất đai; đất thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học; đất được Nhà nước cấp lần đầu mà người sử dụng phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2- Nhà, đất làm trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam.
3- Tài sản chuyên dùng vào mục đích quốc phòng, an ninh, nếu tài sản này đem dùng vào sản xuất kinh doanh và tiêu dùng cho tổ chức, cá nhân thì vẫn phải nộp lệ phí trước bạ.
4- Nhà tình nghĩa, kể cả đất kèm theo nhà do các tổ chức, cá nhân tặng, đăng ký quyền sở hữu đúng tên người được tặng.
5- Xe chuyên dùng cho người tàn tật.
6- Tài sản đã nộp lệ phí trước bạ, sau đó có sự phân chia hay sáp nhập về tổ chức mà phải đăng ký lại, hay điều chuyển giữa các vùng trong lãnh thổ Việt Nam mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản.
7- Nhà, đất được Nhà nước đền bù trong trường hợp nhà, đất bị Nhà nước thu hồi.
1- Nhà, đất, tầu thuyền các loại: 2%
2- Ô-tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao: 4%.
Khống chế mức thu lệ phí trước bạ không quá 500 triệu đồng cho một tài sản.
Bộ Tài chính căn cứ vào giá cả thị trường trong từng thời gian, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định giá tính lệ phí trước bạ áp dụng trong phạm vi địa phương.
1- Kê khai đầy đủ, trung thực về tình hình và thực trạng tài sản theo mẫu của Bộ Tài chính quy định.
2- Cung cấp đầy đủ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ, tài liệu cần thiết có liên quan đến việc tính lệ phí trước bạ theo chế độ quy định
3- Nộp đủ lệ phí trước bạ.
Cơ quan thuế tổ chức thu lệ phí trước bạ, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm chỉnh việc kê khai nộp lệ phí trước bạ.
2- Kiểm tra tài liệu kê khai và đánh giá thực trạng tài sản để tính lệ phí trước bạ.
3- Tính và thông báo nộp lệ phí trước bạ vào Kho bạc Nhà nước.
Khi thu lệ phí trước bạ, cơ quan thu phải cấp cho tổ chức, cá nhân biên lai thu lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính phát hành.
4- Lập biên bản, xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
5- Xem xét, giải quyết khiếu nại về thu, nộp lệ phí trước bạ theo thẩm quyền quy định.
Thẩm quyền và thủ tục xử phạt quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.
Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng Nghị định này.
Đơn khiếu nại phải gửi đến cơ quan thuế tổ chức thu lệ phí trước bạ.
Cơ quan nhận đơn khiếu nại phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Đối với vụ khiếu nại phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài, nhưng không được quá 60 ngày, kể từ ngày nhận đơn.
Người khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan nhận đơn, hoặc quá thời hạn trên mà chưa được giải quyết, thì có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp của cơ quan nhận đơn. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn Nghị định 193-CP-1994 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 19 TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 193/CP 1994 về lệ phí trước bạ do Bộ tài chính ban hành
- 3 Thông tư 42 TC/TCT năm 1995 bổ sung Thông tư 19 TC/TCT-1995 về lệ phí trước bạ do Bộ tài chính ban hành
- 4 Thông tư 58-TC/TCT năm 1997 sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT 1995 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 34/1998/TT-BTC bổ sung Thông tư 42-TC/TCT-1995 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 58/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn Nghị định 193/CP-1994 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 93-TC/TCT-1995 sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn Nghị định 193/CP-1994 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 140/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn thi hành Nghị định 193/CP-1994 quy định về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn Nghị định 193-CP-1994 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 182/1998/QĐ-TTg miễn thu lệ phí trước bạ cho các dự án ODA không hoàn lại do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4 Thông tư 19 TC/TCT năm 1994 hướng dẫn Nghị định 193/CP 1994 về lệ phí trước bạ do Bộ tài chính ban hành
- 5 Thông tư 42 TC/TCT năm 1995 bổ sung Thông tư 19 TC/TCT-1995 về lệ phí trước bạ do Bộ tài chính ban hành
- 6 Thông tư 58-TC/TCT năm 1997 sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT 1995 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 34/1998/TT-BTC bổ sung Thông tư 42-TC/TCT-1995 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 58/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn Nghị định 193/CP-1994 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 93-TC/TCT-1995 sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn Nghị định 193/CP-1994 về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 140/1998/TT-BTC sửa đổi Thông tư 19-TC/TCT-1995 hướng dẫn thi hành Nghị định 193/CP-1994 quy định về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành