Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 48/2019/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cải tiến, đơn giản hóa quy trình thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho công dân khi thực hiện các giao dịch liên quan đến thẻ Căn cước công dân và quản lý cư trú.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý căn cước công dân, Công an các đơn vị, địa phương, cán bộ trực tiếp làm công tác cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các thủ tục về Căn cước công dân trên phạm vi cả nước.

Nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Quy trình tiếp nhận hồ sơ và đối chiếu thông tin của công dân

  • Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp công dân yêu cầu người dân viết Tờ khai căn cước công dân theo mẫu (nếu chưa kê khai trực tuyến) hoặc in Tờ khai đã kê khai trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến để công dân kiểm tra lại thông tin, ký và ghi rõ họ tên.
  • Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm đối chiếu thông tin trên Tờ khai với các giấy tờ tùy thân hợp lệ do công dân xuất trình. Nếu thông tin chính xác thì lập hồ sơ; nếu chưa đúng quy định thì hướng dẫn công dân kê khai lại.
  • Đặc biệt, trường hợp công dân làm thủ tục tại cơ quan quản lý căn cước công dân cấp huyện có nhu cầu điều chỉnh thông tin trong Sổ hộ khẩu (thuộc thẩm quyền của Công an cấp huyện) và xuất trình đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan Công an sẽ tiếp nhận đồng thời cả hồ sơ điều chỉnh Sổ hộ khẩu và hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

2. Quy định về thu hồi Chứng minh nhân dân và nhập thông tin nhận dạng

  • Đối với trường hợp công dân đăng ký nhận thẻ Căn cước công dân qua đường chuyển phát: Cán bộ tiến hành thu Chứng minh nhân dân (CMND), cắt góc, hoàn thiện hồ sơ và trả lại CMND đã cắt góc cho công dân.
  • Đối với CMND bị hỏng, bong tróc, không rõ nét: Tiến hành thu và hủy CMND đó, sau đó hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
  • Thực hiện nhập thông tin về loại cấp thẻ, thông tin nhân thân trực tiếp từ Tờ khai hoặc qua thiết bị thu nhận thông tin (đối với hồ sơ đăng ký trực tuyến); đồng thời mô tả và nhập thông tin về đặc điểm nhân dạng của công dân.
  • Cuối ca hoặc cuối buổi tiếp dân, cán bộ thu nhận thông tin có trách nhiệm bàn giao hồ sơ cho bộ phận phân loại và chuyển hồ sơ điều chỉnh Sổ hộ khẩu (nếu có) cho bộ phận đăng ký, quản lý cư trú để thực hiện điều chỉnh kịp thời cho công dân.

3. Xử lý dữ liệu điện tử tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia

  • Đối với hồ sơ đề nghị cấp thẻ: Chuyển dữ liệu sang bộ phận cấp số định danh cá nhân để cấp số thẻ hoặc thẩm định số định danh cá nhân nếu công dân đã có kê khai.
  • Đối sánh vân tay của công dân với Cơ sở dữ liệu căn cước công dân:
    • Trường hợp cấp thẻ: Nếu vân tay chưa có trong cơ sở dữ liệu thì tiếp tục xử lý phê duyệt. Nếu vân tay đã tồn tại, thực hiện trả lại dữ liệu cho nơi chuyển và báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
    • Trường hợp đổi, cấp lại thẻ: Nếu vân tay trùng khớp với dữ liệu đã lưu thì tiếp tục xử lý phê duyệt. Nếu không trùng khớp, trả lại dữ liệu và báo cáo đề xuất hướng xử lý.
  • Kiểm tra thông tin nhân thân: Nếu thông tin chính xác, lập văn bản báo cáo phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ. Nếu thông tin không đúng hoặc thiếu sót, trả lại dữ liệu cho nơi đã chuyển để xử lý lại.

4. Quy trình trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết

  • Trung tâm căn cước công dân quốc gia: Có trách nhiệm trả thẻ Căn cước công dân cho đơn vị tiếp nhận hồ sơ ban đầu; trả dữ liệu kết quả cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; cập nhật dữ liệu phê duyệt vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và kiến nghị hủy số định danh cá nhân (nếu có).
  • Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội: Nhận dữ liệu kết quả phê duyệt để quản lý và chuyển trả dữ liệu cho nơi đã tiếp nhận hồ sơ ban đầu.
  • Đơn vị tiếp nhận hồ sơ ban đầu: Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu kết quả; tiếp nhận Sổ hộ khẩu đã điều chỉnh từ bộ phận cư trú; thực hiện trả thẻ Căn cước công dân, Giấy xác nhận số CMND (nếu có), Sổ hộ khẩu (nếu có) trực tiếp cho công dân hoặc bàn giao cho đơn vị chuyển phát nếu công dân đăng ký nhận tại nhà; chuyển hồ sơ về tàng thư căn cước công dân.

5. Thay đổi thuật ngữ và trách nhiệm hướng dẫn

  • Thay thế cụm từ "nơi làm thủ tục" bằng cụm từ "nơi đã chuyển dữ liệu" tại một số điều khoản để đảm bảo tính chính xác trong quy trình liên thông dữ liệu.
  • Thay thế cụm từ "Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư" bằng "Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội" để phù hợp với cơ cấu tổ chức mới của Bộ Công an.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.

Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để được hướng dẫn giải quyết.

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2019/TT-BCA

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2019

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 11/2016/TT-BCA NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM 2016 CỦA BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 137/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một sđiều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sđiều của Thông tư s 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 quy định về trình tự cấp, đi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BCA ngày 04 tháng 3 năm 2016 của Bộ Công an quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Khi tiếp công dân đến làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, cán bộ tiếp công dân yêu cầu người đến làm thủ tục viết Tờ khai căn cước công dân theo mẫu (nếu không kê khai trực tuyến) hoặc in Tờ khai căn cước công dân mà công dân đã kê khai trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến để công dân kiểm tra lại thông tin, ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên.

Cán bộ tiếp công dân đối chiếu thông tin trên Tờ khai căn cước công dân với thông tin trên các giấy tờ công dân xuất trình. Nếu thông tin kê khai đúng quy định thì tập hợp thành hồ sơ và thực hiện theo khoản 2 Điều này. Nếu thông tin kê khai không đúng quy định thì hướng dẫn công dân kê khai lại Tờ khai căn cước công dân.

Trường hợp công dân làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân cấp huyện cần điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu mà việc điều chỉnh này thuộc thẩm quyền của Công an cấp huyện và công dân xuất trình đầy đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật về cư trú thì tiếp nhận hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu của công dân đồng thời với việc tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1khoản 2 Điều 5 như sau:

“1. Thu Chứng minh nhân dân, cắt góc, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và trả lại cho công dân đối với những trường hợp công dân đăng ký nhận thẻ Căn cước công dân qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.

Đối với Chứng minh nhân dân bị hỏng, bong tróc, không rõ nét thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

2. Nhập thông tin về loại cấp thẻ Căn cước công dân, thông tin nhân thân của công dân trực tiếp từ Tờ khai căn cước công dân hoặc qua thiết bị thu nhận thông tin (đối với trường hợp công dân đăng ký trực tuyến); tả và nhập thông tin về đặc điểm nhân dạng của công dân”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 5 như sau:

“8. Cán bộ chịu trách nhiệm thu nhận thông tin cuối ca hoặc cuối buổi tiếp dân, bàn giao hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho cán bộ phân loại hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; chuyển hồ sơ điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu của công dân (nếu có) cho bộ phận đăng ký, quản lý cư trú để thực hiện điều chỉnh cho công dân theo quy định”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Xử lý dữ liệu điện tử đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại Trung tâm Căn cước công dân quốc gia

Cán bộ tiếp nhận, xử lý dữ liệu đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thực hiện:

1. Đối với trường hợp đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân thì chuyển dữ liệu của người đề nghị cấp thẻ sang bộ phận cấp số định danh cá nhân để cấp số thẻ Căn cước công dân hoặc thẩm định số định danh cá nhân nếu công dân có kê khai số định danh cá nhân.

2. Đối sánh để kiểm tra vân tay trong dữ liệu đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân với vân tay trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân:

a) Đối với trường hợp cấp thẻ Căn cước công dân: Nếu vân tay của công dân chưa có trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Nếu vân tay của công dân có trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì trả lại dữ liệu cho nơi đã chuyển dữ liệu; lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội xử lý theo quy định tại điểm b, đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

b) Đối với trường hợp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân: Nếu vân tay trong dữ liệu trùng khớp với vân tay của công dân đã được lưu trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này. Nếu vân tay trong dữ liệu không trùng khớp với vân tây của công dân đã được lưu trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân thì trả lại dữ liệu cho nơi đã chuyển dữ liệu; lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội xử lý theo quy định tại điểm b, đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

3. Kiểm tra các thông tin nhân thân của công dân với thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước công dân:

a) Trường hợp thông tin của công dân là đúng quy định thì lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

b) Trường hợp thông tin của công dân không đúng hoặc không đầy đủ theo quy định về cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thì trả lại dữ liệu cho nơi đã chuyển dữ liệu; lập văn bản báo cáo Giám đốc Trung tâm căn cước công dân quốc gia đề xuất Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội xử lý theo quy định tại điểm b, đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Trung tâm căn cước công dân quốc gia có trách nhiệm:

a) Trả thẻ Căn cước công dân cho đơn vị tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân ban đầu;

b) Trả dữ liệu kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nơi đã chuyển dữ liệu;

c) Cập nhật dữ liệu kết quả phê duyệt cấp thẻ Căn cước công dân, thông tin của công dân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và kiến nghị hủy số định danh cá nhân (nếu có) theo quy định.

2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nhận dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được trả về để quản lý theo quy định và trả dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho nơi đã chuyển dữ liệu.

3. Đơn vị tiếp nhận hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân ban đầu có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận, cập nhật dữ liệu kết quả phê duyệt cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được trả về để quản lý theo quy định;

b) Tiếp nhận sổ hộ khẩu đã được điều chỉnh từ bộ phận đăng ký, quản lý cư trú để trả lại cho công dân (nếu có);

c) Trả thẻ Căn cước công dân, Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có), Sổ hộ khẩu (nếu có); thu, cắt góc và trả lại Chứng minh nhân dân cho công dân theo quy định (nếu có).

Đối với công dân có đăng ký trả kết quả tại địa chỉ theo yêu cầu thì bàn giao thẻ Căn cước công dân, Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân (nếu có), Sổ hộ khẩu (nếu có) cho đơn vị cung cấp dịch vụ chuyển phát để trả cho công dân.

d) Chuyển hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân về tàng thư căn cước công dân theo quy định”.

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:

“Điều 14. Trách nhim thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp thời.”

7. Thay cụm từ “nơi làm thủ tục” tại khoản 1 Điều 8 bằng cụm từ “nơi đã chuyển dữ liệu”; cụm từ “Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư” tại khoản 1, khoản 2 Điều 10khoản 3 Điều 12 bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội”.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2019.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để có hướng dẫn kịp thời./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 48/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 48/2019/TT-BCA
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 15/10/2019
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Tô Lâm
Ngày công báo: 07/12/2019
Số công báo: Từ số 931 đến số 932
Ngày hiệu lực: 01/12/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 48/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 11/2...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký