Quyết định 1368/QĐ-TTg năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân. Đây là dự án công nghệ thông tin trọng điểm, đóng vai trò nền tảng trong việc hiện đại hóa công tác quản lý dân cư, thúc đẩy tiến trình xây dựng Chính phủ điện tử và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Thông tin chung và mục tiêu của dự án
- Tên dự án: Sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân.
- Cơ quan chủ quản: Bộ Công an.
- Chủ đầu tư: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an.
- Mục tiêu cốt lõi: Xây dựng Cơ sở dữ liệu Căn cước công dân thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Hệ thống được thiết kế để thu nhận và quản lý dữ liệu đăng ký Căn cước công dân tự động dựa trên nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, giúp tối ưu hóa việc lưu trữ, truy xuất, chia sẻ và tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng, thuận tiện nhất.
- Ý nghĩa thực tiễn: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về Căn cước công dân; tạo điều kiện tối đa cho người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính và giao dịch dân sự; hướng tới xây dựng Chính phủ điện tử, tạo bước đột phá phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời phục vụ đắc lực cho công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh trật tự.
- Đối tượng thụ hưởng: Lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trên phạm vi cả nước.
- Quy mô, nội dung và địa điểm đầu tư
- Quy mô đầu tư: Xây dựng hệ thống Căn cước công dân thống nhất toàn quốc, triển khai và quản lý tập trung tại Bộ Công an. Các hạng mục đầu tư cụ thể bao gồm:
- Đầu tư phần cứng: Hệ thống nhận dạng sinh trắc học, hệ thống máy chủ, máy trạm, các thiết bị ngoại vi, thiết bị lưu trữ dữ liệu và thiết bị bảo mật an toàn thông tin.
- Đầu tư phần mềm: Mua sắm các phần mềm thương mại và phát triển các phần mềm ứng dụng chuyên ngành.
- Dịch vụ phụ trợ: Đào tạo nguồn nhân lực và triển khai thiết lập hạ tầng kỹ thuật.
- Địa điểm triển khai: Dự án được thực hiện đồng bộ tại Bộ Công an; Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; và Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án
- Tổng mức đầu tư: 2.696.000.000.000 đồng (Hai nghìn sáu trăm chín mươi sáu tỷ đồng).
- Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 đến năm 2022.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
- Bộ Công an:
- Căn cứ vào chủ trương đầu tư đã phê duyệt và Báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.
- Thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ các quy trình quyết định đầu tư; chịu trách nhiệm toàn diện về thông tin, số liệu báo cáo cũng như sự cần thiết của việc triển khai dự án.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Thông tin và Truyền thông khảo sát, lựa chọn giải pháp kỹ thuật, công nghệ hiện đại, bảo đảm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và tiết kiệm chi phí.
- Quản lý và sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch; tăng cường kiểm tra, giám sát để phòng ngừa thất thoát, lãng phí.
- Trong quá trình thiết kế chi tiết, chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông rà soát, tận dụng tối đa các nền tảng kỹ thuật công nghệ và hạ tầng dùng chung, đặc biệt là Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; cập nhật chính sách, đơn giá để điều chỉnh tổng mức đầu tư phù hợp.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Công an cân đối, bố trí đầy đủ nguồn vốn theo đúng phân kỳ đầu tư của dự án.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1368/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN SẢN XUẤT, CẤP VÀ QUẢN LÝ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an tại Tờ trình số 417/TTr-BCA-C06 ngày 12 tháng 8 năm 2020; ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 5182/BC-BKHĐT ngày 12 tháng 8 năm 2020 về kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án Sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân, như sau:
1. Tên dự án: Sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân.
2. Cơ quan chủ quản: Bộ Công an.
3. Chủ đầu tư: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an
4. Mục tiêu của dự án: Xây dựng Cơ sở dữ liệu Căn cước công dân thống nhất trên toàn quốc, thực hiện thu nhận và quản lý dữ liệu đăng ký Căn cước công dân tự động trên cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin giúp lưu trữ, truy xuất, chia sẻ, tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất; nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về Căn cước công dân, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân trong khi thực hiện thủ tục hành chính và các giao dịch dân sự; hướng tới xây dựng Chính phủ điện tử, tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; góp phần phục vụ hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.
5. Quy mô, nội dung đầu tư: Xây dựng hệ thống Căn cước công dân thống nhất trên toàn quốc, được triển khai và quản lý tập trung tại Bộ Công an, gồm:
- Đầu tư phần cứng: Hệ nhận dạng sinh trắc học, máy chủ, máy trạm, thiết bị ngoại vi, thiết bị lưu trữ, thiết bị bảo mật;
- Đầu tư phần mềm: Phần mềm thương mại, phần mềm ứng dụng;
- Dịch vụ đào tạo, triển khai thiết lập hạ tầng.
6. Đối tượng thụ hưởng của dự án: Lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trên phạm vi cả nước.
7. Địa điểm đầu tư:
- Bộ Công an;
- Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
8. Tổng mức đầu tư của dự án: 2.696.000.000.000 đồng (Hai nghìn sáu trăm chín mươi sáu tỷ đồng).
9. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước.
10. Thời gian thực hiện: 2020 - 2022.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công an căn cứ chủ trương đầu tư tại
2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công an bố trí đủ vốn theo phân kỳ đầu tư của Dự án.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Luật Đầu tư công 2014
- 4 Luật Căn cước công dân 2014
- 5 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 6 Nghị định 73/2019/NĐ-CP quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- 7 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 1 Thông tư 48/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Công văn 1846/BCA-V03 năm 2020 về xử lý phản ánh về việc thay đổi số Chứng minh nhân dân từ 9 số sang Căn cước công dân 12 số do Bộ Công an ban hành
- 3 Công văn 913/C06-P4 năm 2020 về cung cấp thông tin liên quan đến việc cấp thẻ Căn cước công dân do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội ban hành
- 4 Công văn 8393/VPCP-NC năm 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử trong Dự án sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5 Thông báo 395/TB-VPCP năm 2020 về kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp về việc tích hợp thông tin trên Thẻ Căn cước công dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Thông tư 06/2021/TT-BCA quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân do Bộ Công ban ban hành
- 7 Công văn 4011/VPCP-KSTT năm 2021 thực hiện dự án xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Sản xuất, cấp và quản lý căn cước công dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Giao dịch điện tử 2005
- 2 Luật Công nghệ thông tin 2006
- 3 Luật Đầu tư công 2014
- 4 Luật Căn cước công dân 2014
- 5 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 6 Nghị định 73/2019/NĐ-CP quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- 7 Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 8 Thông tư 48/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9 Công văn 1846/BCA-V03 năm 2020 về xử lý phản ánh về việc thay đổi số Chứng minh nhân dân từ 9 số sang Căn cước công dân 12 số do Bộ Công an ban hành
- 10 Công văn 913/C06-P4 năm 2020 về cung cấp thông tin liên quan đến việc cấp thẻ Căn cước công dân do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội ban hành
- 11 Công văn 8393/VPCP-NC năm 2020 về sử dụng thẻ Căn cước công dân có gắn chíp điện tử trong Dự án sản xuất, cấp và quản lý Căn cước công dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 12 Thông báo 395/TB-VPCP năm 2020 về kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp về việc tích hợp thông tin trên Thẻ Căn cước công dân do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 13 Thông tư 06/2021/TT-BCA quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân do Bộ Công ban ban hành
- 14 Công văn 4011/VPCP-KSTT năm 2021 thực hiện dự án xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Sản xuất, cấp và quản lý căn cước công dân do Văn phòng Chính phủ ban hành