Thông tư 50/2000/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất công tác quản lý tài chính, bảo đảm nguồn kinh phí hoạt động cho các Cảng vụ đường thủy nội địa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn chi tiết về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa thuộc thẩm quyền quản lý của các cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan Cảng vụ đường thủy nội địa được giao nhiệm vụ thực hiện quản lý nhà nước về trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa tại các cảng, bến thủy nội địa; các tổ chức, cá nhân có phương tiện thủy nội địa, tàu biển ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí theo quy định.
- Quy định về nguồn thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa
- Các khoản thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa bao gồm: phí trọng tải, phí bến bãi, lệ phí ra vào cảng, bến thủy nội địa và các khoản phí, lệ phí khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Cảng vụ đường thủy nội địa có trách nhiệm tổ chức thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản phí, lệ phí từ các phương tiện hoạt động tại cảng, bến theo đúng biểu mức quy định hiện hành.
- Khi thu phí, lệ phí, Cảng vụ phải cấp cho đối tượng nộp chứng từ thu (biên lai, hóa đơn) do Bộ Tài chính phát hành theo đúng quy định về quản lý ấn chỉ thuế.
- Chế độ quản lý và phân phối nguồn thu phí, lệ phí
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu: Cảng vụ đường thủy nội địa được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng số tiền phí, lệ phí thực tế thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu và hoạt động quản lý, nghiệp vụ của cảng vụ. Tỷ lệ cụ thể được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với từng thời kỳ.
- Nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước: Toàn bộ số tiền phí, lệ phí còn lại sau khi trừ đi tỷ lệ được để lại theo quy định phải được Cảng vụ đường thủy nội địa nộp đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Nội dung chi từ nguồn phí, lệ phí được để lại
Nguồn kinh phí được trích để lại cho Cảng vụ đường thủy nội địa phải được sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và chi theo các nội dung cụ thể sau:
- Chi thanh toán cho cá nhân: Bao gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Cảng vụ theo chế độ quy định.
- Chi hoạt động nghiệp vụ và quản lý văn phòng: Chi mua sắm văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí, chi phí xăng dầu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và các hoạt động nghiệp vụ cảng vụ khác.
- Chi sửa chữa tài sản: Chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn tài sản cố định, phương tiện tuần tra, kiểm soát, trang thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác quản lý cảng vụ.
- Chi mua sắm trang thiết bị: Chi mua sắm công cụ, dụng cụ, trang thiết bị làm việc chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý và tổ chức thu phí, lệ phí.
- Các khoản chi khác: Chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ của Cảng vụ theo chế độ tài chính hiện hành đối với đơn vị sự nghiệp có thu.
- Công tác lập dự toán, kế toán và quyết toán tài chính
- Lập dự toán: Hàng năm, Cảng vụ đường thủy nội địa có trách nhiệm lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và cơ quan tài chính cùng cấp để xét duyệt và tổng hợp vào phương án phân bổ ngân sách.
- Công tác kế toán: Cảng vụ phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu, nộp và sử dụng nguồn phí, lệ phí được để lại theo đúng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành.
- Quyết toán tài chính: Kết thúc năm tài chính, Cảng vụ phải lập báo cáo quyết toán việc thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành
Thông tư 50/2000/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về quản lý, sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2000/TT-BTC | Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2000 |
Căn cứ Nghị định số 40/CP ngày 5/7/1996 của Chính phủ về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa và Nghị định số 77/1998/NĐ-CP ngày 26/9/1998 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/CP ngày 5/7/1996 của Chính phủ.
Căn cứ Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước.
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.
Căn cứ Quyết định số: 142/1999/QĐ/BTC ngày 19/11/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa.
Sau khi thống nhất với Bộ Giao thông Vận tải; Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa như sau:
Đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa được sử dụng tối đa 80% số phí, lệ phí thu được để chi cho hoạt động cảng vụ theo dự toán được cơ quan có thẩm quyền duyệt theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; Số thu còn lại (20%) phải nộp Ngân sách Nhà nước.
Số thu phí, lệ phí của Cảng vụ đường thuỷ nội địa được sử dụng tại đơn vị theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm các nội dung sau:
a. Chi thường xuyên bảo đảm hoạt động của bộ máy tổ chức Cảng vụ:
Chi cho hoạt động của bộ máy cảng vụ được xác định trên cơ sở định mức chi quản lý Nhà nước hiện hành theo biên chế được Bộ Giao thông Vận tải giao để chi: Lương và các khoản phụ cấp lương theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ "Qui định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang", thông tin tuyên truyền, bảo hộ lao động, trang bị đồng phục, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng độc hại làm việc ngoài giờ.
b. Chi đặc thù, gồm :
- Chi mua nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiệp vụ của cảng vụ.
- Chi mua sắm, sửa chữa lớn phương tiện, thiết bị chuyên dùng phục vụ việc thu phí, lệ phí.
- Chi cho công tác tìm kiếm cứu nạn tàu và người trong khu vực trách nhiệm.
- Chi thuê trụ sở (nếu có).
- Chi mua biên lai, ấn chỉ ...
c. Trích quĩ khen thưởng và quĩ phúc lợi cho công nhân viên chức thực hiện việc thu, nộp phí, cảng vụ đường thuỷ nội địa. Mức trích quĩ khen thưởng, quĩ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện.
3. Lập và chấp hành dự toán thu chi phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa.
Trên cơ sở thông báo số kiểm tra về dự toán thu chi ngân sách hàng năm của Bộ Giao thông Vận tải và định hướng phát triển của ngành; Cục Đường sông Việt nam thông báo số kiểm tra dự toán thu chi phí lệ phí cảng vụ cho các Cảng vụ đường thuỷ nội địa khu vực.
Trên cơ sở giao số kiểm tra về dự toán thu chi ngân sách, số lượng, trọng tải phương tiện ra vào cảng đường thuỷ nội địa; Căn cứ vào nội dung chi quy định tại
Căn cứ vào số giao dự toán thu, chi phí cảng vụ đường thuỷ nội địa, Bộ Giao thông Vận tải (Cục Đường sông Việt nam) giao dự toán thu chi phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa cho các đơn vị trực thuộc đồng gửi Bộ Tài chính; Kho bạc Nhà nước và cơ quan thuế sở tại. Thông báo giao dự toán phải chi tiết theo mục thu, chi theo mục lục ngân sách nhà nước, phù hợp với tổng mức thu, chi của Nhà nước giao cho Bộ Giao thông Vận tải. Bộ Tài chính có trách nhiệm xem xét, nếu dự toán thu chi phí, lệ phí cảng vụ thông báo cho các đơn vị không phù hợp với dự toán thu, chi đã được giao thì Bộ Tài chính đề nghị điều chỉnh lại cho phù hợp.
Trên cơ sở dự toán thu chi cả năm được giao, các Cảng vụ đường thuỷ nội địa lập dự toán thu chi phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa theo quí, có chi tiết theo các mục thu, chi của mục lục ngân sách nhà nước gửi Cục Đường sông việt nam và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch. Cục Đường sông Việt nam tổng hợp dự toán thu chi ngân sách quí, gửi Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Tài chính.
Kho bạc nhà nước căn cứ vào số thu về phí, lệ phí; dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị và các hồ sơ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho đơn vị theo quy định tại Thông tư số 40/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước và các quy định tại Thông tư này. Các Cảng vụ đường thuỷ nội địa định kỳ phải nộp 20% số tiền thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa vào ngân sách nhà nước theo Chương 021A, Loại 09, Khoản 04, Mục 032, Tiểu mục 15 của Mục lục NSNN.
Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản thu phí tại Kho bạc nơi giao dịch; Định kỳ từ 7 đến 10 ngày số phí, lệ phí thu được của hoạt động cảng vụ đường thuỷ nội địa phải nộp vào tài khoản thu tại Kho bạc Nhà nước.
4. Điều hoà phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa.
Trường hợp số thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa của đơn vị để lại chi theo tỷ lệ quy định thấp hơn số chi được cấp có thẩm quyền duyệt thì Cục Đường sông Việt nam được điều hoà từ đơn vị có số thu cao sang đơn vị có thu thấp trong phạm vi 80% số thu toàn bộ khối cảng vụ đường thuỷ nội địa để bảo đảm hoạt động, cụ thể như sau:
Căn cứ vào số thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa gửi tại Kho bạc nhà nước định kỳ cuối tháng, cuối quí. Sau khi trừ đi dự toán chi được cấp có thẩm quyền duyệt, số còn lại đơn vị nộp vào tài khoản của Cục Đường sông Việt nam để điều hoà cho các đơn vị trực thuộc có số thu thấp hơn số chi theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Cục Đường sông Việt nam được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để thực hiện việc điều hoà này.
Các đơn vị cảng vụ chi theo dự toán được duyệt, nếu dự toán thu không đạt thì dự toán chi sẽ giảm tương ứng.
5. Quyết toán thu chi phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa.
Cuối quí, cuối năm đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa có trách nhiệm quyết toán toàn bộ số thu chi phí, lệ phí cảng vụ (bao gồm cả số phí, lệ phí được điều hoà) theo chế độ kế toán quy định đối với đơn vị hành chính sự nghiệp.
Trường hợp số phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa được để lại chi (bao gồm phí, lệ phí để lại đơn vị cảng vụ và tài khoản phí, lệ phí mở tại Cục Đường sông Việt nam), nếu cuối năm sử dụng không hết thì đơn vị phải nộp tiếp vào ngân sách nhà nước.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
| Nguyễn Thị Kim Ngân (Đã ký) |
- 1 Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang
- 2 Thông tư 40/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua KBNN do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Quyết định 142/1999/QĐ-BTC về mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 51/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 87/CP Hướng dẫn việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
- 2 Nghị định 77/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 40/CP về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
- 3 Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước
- 1 Thông tư 58/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 31/2006/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 58/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 31/2006/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 58/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 31/2006/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 25-CP năm 1993 quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang
- 2 Thông tư 40/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách Nhà nước qua KBNN do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Nghị định 51/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 87/CP Hướng dẫn việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
- 4 Nghị định 77/1998/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 40/CP về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường thuỷ nội địa
- 5 Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước
- 6 Quyết định 142/1999/QĐ-BTC về mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành