Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư 58/2005/TT-BTC được ban hành ngày 11 tháng 07 năm 2005 bởi Bộ Tài chính, hướng dẫn chi tiết về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa nhằm chuẩn hóa hoạt động quản lý tài chính đối với các phương tiện giao thông đường thủy hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có phương tiện thủy nội địa, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép vào, rời và hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa đã được công bố và chịu sự quản lý của Cảng vụ đường thủy nội địa.

Các đối tượng được miễn phí, lệ phí bao gồm các phương tiện thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (quân đội, công an) đang thực thi nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; phương tiện của các cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành đường thủy nội địa đang làm nhiệm vụ; phương tiện phòng chống lụt bão, thiên tai, cứu nạn khẩn cấp.

Quy định về mức thu phí và lệ phí cảng vụ

  • Mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa được thực hiện theo Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm phí trọng tải, phí qua kênh, lệ phí ra vào cảng, bến.
  • Đối với phương tiện thủy nội địa của Việt Nam và nước ngoài, mức thu được tính dựa trên dung tích đăng ký (GT) hoặc trọng tải toàn phần (DWT) của phương tiện và số lần ra, vào cảng.
  • Đối với tàu biển và phương tiện thủy nước ngoài, mức thu phí, lệ phí được áp dụng theo khung giá riêng, tính bằng đồng Đô la Mỹ (USD) hoặc quy đổi ra Đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu.

Chế độ thu, nộp và chứng từ thu phí, lệ phí

  • Cảng vụ đường thủy nội địa là cơ quan trực tiếp tổ chức thu phí, lệ phí. Khi thu phí, lệ phí, Cảng vụ phải lập và cấp biên lai thu phí, lệ phí cho đối tượng nộp theo đúng mẫu quy định của Bộ Tài chính.
  • Người nộp phí, lệ phí có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản phí, lệ phí trước khi phương tiện được phép rời cảng, bến thủy nội địa, trừ các trường hợp đặc biệt được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thanh toán định kỳ hàng tháng.
  • Toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được phải được hạch toán, theo dõi riêng biệt và mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi Cảng vụ đóng trụ sở để theo dõi dòng tiền.

Quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được

  • Tiền lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cảng vụ có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Đối với tiền phí cảng vụ, đây là khoản thu để bù đắp chi phí hoạt động của Cảng vụ. Cảng vụ được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng số tiền phí thực thu được để chi dùng cho các nội dung hoạt động theo dự toán được duyệt, bao gồm: chi phí tổ chức thu phí, chi lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương cho cán bộ nhân viên, chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản, phương tiện phục vụ công tác quản lý cảng vụ.
  • Phần tiền phí còn lại (sau khi trừ đi tỷ lệ được để lại) phải được Cảng vụ nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn và thủ tục quy định.

Công tác lập dự toán, quyết toán và công khai tài chính

  • Hàng năm, Cảng vụ đường thủy nội địa có trách nhiệm lập dự toán thu, chi phí, lệ phí gửi cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cùng cấp để phê duyệt.
  • Kết thúc năm tài chính, Cảng vụ phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp và sử dụng tiền phí, lệ phí theo đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. Việc quyết toán phải đảm bảo tính chính xác, trung thực và có đầy đủ chứng từ hợp lệ chứng minh.
  • Cơ quan thu phí, lệ phí phải thực hiện niêm yết công khai mức thu phí, lệ phí tại địa điểm thu tiền để các đối tượng nộp phí, lệ phí dễ dàng theo dõi và giám sát.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 58/2005/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

 

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2005/TT-BTC


Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2005

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ CẢNG VỤ ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA

Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/ NĐ- CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa như sau:

I - ĐỐI TƯỢNG THU VÀ MỨC THU:

1. Các phương tiện thuỷ ra, vào hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa (kể cả cảng, bến chuyên dùng)  đã được cơ quan Nhà nước công bố hoặc cấp phép hoạt động phải nộp phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa theo quy định tại Thông tư  này (trừ trường hợp không phải nộp quy định tại điểm 2 mục này).

Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia  có quy định khác thì thực hiện theo quy định đó.

2. Những trường hợp sau đây không phải nộp phí cảng vụ đường thuỷ nội địa:

a) Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế).

b) Phương tiện tránh bão, cấp cứu.

c) Phương tiện vận chuyển hàng hoá có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế.

d) Phương tiện vận chuyển phòng chống lụt bão.

e) Phương tiện của cơ quan Hải quan đang làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế).

g) Phương tiện của các Cơ quan thanh tra giao thông, Cảng vụ Đường thuỷ nội địa khi làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế).      

3. Mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa quy định như sau:

           

TT

NỘI DUNG CÁC KHOẢN THU

MỨC THU

 

1

Phí trọng tải

Trong đó:  - Lượt vào (kể cả có tải, không tải)

                  - Luợt ra (kể cả có tải, không tải)

150 đồng/tấn trọng tải toàn phần

150 đồng/tấn trọng tải toàn phần

2

Lệ phí ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa:

- Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần  từ 10 tấn đến 50 tấn

5.000 đồng/chuyến

 

- Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần  từ 51 tấn đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở  từ 13 ghế đến 50 ghế.

10.000 đồng/chuyến

 

- Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần  từ 201 đến 500 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 51 ghế đến 100 ghế

20.000 đồng/chuyến

 

- Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần từ  501 tấn trở lên,  hoặc chở khách từ 101 ghế trở lên, tàu biển có trọng tải toàn phần đến dưới 200 GT

30.000 đồng/chuyến

 

- Tàu biển có trọng tải toàn phần từ 200 GT đến dưới 1000 GT

50.000 đồng/chuyến

 

- Tàu biển có trọng tải toàn phần từ 1000 GT đến dưới 5000 GT

100.000 đồng/chuyến

 

- Tàu biển có trọng tải toàn phần trên 5000 GT

200.000 đồng/chuyến

- Trường hợp tàu biển ra, vào cảng bến thuỷ nội địa phải nộp phí trọng tải, phí bảo đảm hàng hải theo quy định tại Quyết định số 88/2004/QĐ-BTC ngày 19/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải.  Riêng tàu biển trong cùng một chuyến đi vào, rời nhiều cảng biển và cảng bến thuỷ nội địa trong cùng một khu vực hàng hải thì chỉ phải nộp một lần phí trọng tải và phí bảo đảm hàng hải, trường hợp này chủ tàu phải xuất trình cho cảng vụ đường thuỷ nội địa biên lai đã nộp phí trọng tải và phí bảo đảm hàng hải tại cảng vào đầu tiên.

- Trường hợp trong cùng một chuyến đi phương tiện thuỷ vào, ra nhiều cảng, bến thuỷ nội địa trong cùng một khu vực do một cảng vụ đường thuỷ nội địa quản lý thì chỉ phải nộp một lần phí trọng tải theo mức thu phí trọng tải quy định tại điểm 3 mục này.

- Phương tiện thuỷ vào, ra cảng lấy nhiên liệu, thực phẩm, thay đổi thuyền viên mà không bốc dỡ hàng hoá, không nhận trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải  bằng 70% so với mức thu phí trọng tải quy định tại điểm 3 mục này.

- Phương tiện thuỷ vào, ra cảng trong cùng một khu vực do một cảng vụ đường thuỷ quản lý nhiều hơn 3 chuyến/tháng thì từ chuyến thứ 4 trở đi trong tháng áp dụng mức thu phí trọng tải bằng 60% so với mức thu phí trọng tải quy định tại điểm 3 mục  này.

- Tổ chức cá nhân có tàu thuỷ chở hàng hoá vào, rời cảng trong cùng một khu vực do một cảng vụ đường thuỷ nội địa quản lý nhiều hơn 8 chuyến/tháng thì từ chuyến thứ 9 trở đi trong tháng áp dụng mức thu phí trọng tải bằng 60% so với mức thu quy định tại điểm 3 mục này.

- Trọng tải đối với các phương tiện không phải là tàu sông chở hàng  được quy đổi khi tính phí trọng tải như sau:

- Tàu chuyên dùng: 1 mã lực  tương đương 1 tấn trọng tải toàn phần.

 - Tàu khách: 1 ghế  hành khách tương đương 1 tấn trọng tải toàn phần.

4. Phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp phí, lệ phí bằng ngoại tệ thì thu bằng đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền.

II - TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG:

1. Cơ quan thu phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa là các Cảng vụ Đường thuỷ nội địa quy định tại Điều 71, khoản 10 của Điều 72 Luật Giao thông đường thuỷ nội địa. Cơ quan thu phí, lệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.

2. Cơ quan thu phí, lệ phí được trích để lại 95% trên tổng số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi cho hoạt động của cảng vụ theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại tiết a, b, c sau đây:

a) Chi thường xuyên bảo đảm hoạt động của bộ máy tổ chức của cảng vụ: các khoản chi theo định mức chi quản lý nhà nước hiện hành đối với biên chế của cảng vụ gồm: Các khoản chi tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; Chi bảo hộ lao động hoặc đồng phục theo chế độ quy định (nếu có), trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Chi công tác phí; Chi thông tin liên lạc; Chi dịch vụ công cộng (tiền điện, nước văn phòng); Chi hội họp; Chi sửa chữa thường xuyên nhà cửa, phương tiện, thiết bị văn phòng, Chi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; Chi tiền ăn giữa ca cho người lao động với  mức tối thiểu do nhà nước quy định ; Chi khác cho hoạt động tổ chức thu phí. Biên chế của cảng vụ do Bộ Giao thông Vận tải giao.

b) Chi đặc thù, gồm:

- Chi mua nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiệp vụ của cảng vụ.

- Chi mua sắm, sửa chữa lớn phương tiện, thiết bị chuyên dùng phục vụ việc thu phí, lệ phí.

- Chi cho công tác tìm kiếm cứu nạn tàu và người trong khu  vực trách nhiệm, chi xử lý công việc có liên quan đến môi trường như xử lý dầu loang do phương tiện thải xuống mặt nước vùng cảng bến.

- Chi thuê trụ sở (nếu có)

- Chi mua biên lai, ấn chỉ.

c) Chi trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên thực hiện thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước hoặc bằng 2 (hai) tháng lương thực tế nếu số thu thấp hơn hoặc bằng số thu năm trước.

d) Các Cảng vụ Đường thuỷ nội địa, căn cứ vào số tiền  được trích để chi phí phục vụ công tác tổ chức thu phí (95%) và số chi  theo dự toán được duyệt (dự toán năm chia cho từng tháng, quý), nếu số tiền được trích lớn hơn số chi thì phải nộp số chênh lệch vào tài khoản của Cục Đường sông Việt Nam để Cục Đường sông Việt Nam điều hoà cho các cảng vụ  trực thuộc không đủ nguồn chi bảo đảm quỹ tiền lương tối thiểu cho cán bộ công nhân viên thu phí và các khoản chi phục vụ hoạt động của cảng vụ theo chế độ quy định.

Cục Đường sông Việt Nam thực hiện mở tài khoản riêng tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để theo dõi việc thu - chi đối với khoản tiền điều hoà phục vụ công tác tổ chức thu phí do các đơn vị thu phí còn chênh lệch thừa nộp về để chuyển cho đơn vị thiếu. Đồng thời phải mở sổ hạch toán riêng từng quỹ, cuối năm nếu chưa sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng và hàng năm phải quyết toán với Bộ Tài chính.

3. Tổng số tiền phí, lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ nêu tại điểm 2 trên đây, số còn lại (5%) cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước (chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành).

4. Thực hiện quyết toán phí, lệ phí cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Hàng năm cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí, lệ phí, số tiền lệ phí thu được, số để lại cho đơn vị, số phải nộp ngân sách, số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan Thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính cùng cấp theo đúng quy định.

III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư  này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư 50/2000/TT-BTC ngày 2/6/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa và Quyết định số 142/1999/QĐ/ BTC ngày 19/11/1999 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa.

2. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí cảng vụ đường thủy nội địa và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

 

Nơi nhân
-Văn phòng T
-Văn phòng Quốc hội,
-Văn phòng Chủ tịch nước
-Viện Kiểm sát NDTC,
-Toà án NDTC,
-Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
 cơ quan thuộc Chính phủ,
-Cơ quan TƯ của các đoàn thể,                                                            
-Công báo,
-Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)
-UBND, Sở Tài chính, Cục thuế, Kho bạc
 các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ,
-Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, đơn vị thuộc Bộ Tài chính,
-Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính)
-Đại diện TCT tại TP Hồ Chí Minh,
-Lưu VP (HC, TH), TCT {VP (HC), TS}.
Ư Đảng

KT. BỘ TRƯỞNG
 THỨ TRƯỞNG




 Trương Chí Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 58/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí cảng vụ đường thuỷ nội địa do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 58/2005/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 18/07/2005
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: 29/07/2005
Số công báo: Số 35
Ngày hiệu lực: 13/08/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 58/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký