Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định về độ tuổi của học sinh tiểu học và quy trình, thủ tục chuyển trường đối với học sinh cấp tiểu học.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các trường tiểu học, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp tiểu học, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Quy định về độ tuổi của học sinh tiểu học
Thông tư thực hiện sửa đổi, bổ sung Điều 40 của Điều lệ Trường Tiểu học với các nội dung chi tiết như sau:
- Độ tuổi chung: Tuổi của học sinh tiểu học được quy định từ sáu đến mười bốn tuổi (tính theo năm).
- Tuổi vào học lớp một:
- Độ tuổi thông thường để vào học lớp một là sáu tuổi.
- Trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước, và trẻ em ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp một ở độ tuổi muộn hơn, từ bảy đến chín tuổi.
- Trẻ em khuyết tật có thể bắt đầu học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến mười bốn tuổi.
- Học vượt lớp trong phạm vi cấp học: Đối với học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ, nhà trường xem xét cho học vượt lớp theo thủ tục cụ thể:
- Cha mẹ hoặc người đỡ đầu của học sinh làm đơn đề nghị gửi nhà trường.
- Hiệu trưởng nhà trường thành lập Hội đồng khảo sát, tư vấn bao gồm: đại diện Ban giám hiệu, Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường, giáo viên đang dạy học sinh đó, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế và Tổng phụ trách Đội.
- Hiệu trưởng xem xét và ra quyết định tiếp nhận dựa trên kết quả khảo sát của Hội đồng tư vấn.
- Học sinh từ nước ngoài về nước và con em người nước ngoài tại Việt Nam: Được tạo điều kiện học tại trường tiểu học nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú nếu trường có khả năng tiếp nhận. Thủ tục tiếp nhận bao gồm đơn đề nghị của cha mẹ hoặc người đỡ đầu, sau đó Hiệu trưởng tổ chức khảo sát trình độ để xếp học sinh vào lớp phù hợp.
- Học sinh lang thang cơ nhỡ: Học sinh đang học tại các lớp ngoài nhà trường dành cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn, nếu có nguyện vọng chuyển vào học tại trường tiểu học chính quy, sẽ được Hiệu trưởng khảo sát trình độ để xếp vào lớp học phù hợp.
Quy định về thủ tục chuyển trường đối với học sinh tiểu học
Thông tư bổ sung thêm Điều 40a quy định cụ thể về hồ sơ và quy trình chuyển trường nhằm bảo đảm quyền lợi học tập liên tục của học sinh:
- Hồ sơ chuyển trường bao gồm:
- Đơn xin học chuyển trường do cha mẹ hoặc người đỡ đầu của học sinh ký.
- Học bạ của học sinh.
- Bản sao giấy khai sinh.
- Bảng kết quả học tập (chỉ áp dụng đối với trường hợp học sinh chuyển trường trong năm học).
- Thủ tục chuyển trường chi tiết:
- Bước 1: Cha mẹ hoặc người đỡ đầu nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến.
- Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Hiệu trưởng trường nơi chuyển đến phải ghi ý kiến đồng ý tiếp nhận vào đơn. Trường hợp không đồng ý tiếp nhận, Hiệu trưởng phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại cho cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh.
- Bước 3: Cha mẹ hoặc người đỡ đầu gửi đơn đã có ý kiến đồng ý tiếp nhận cho nhà trường nơi chuyển đi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh bao gồm: Giấy đồng ý cho học sinh chuyển trường, học bạ, bản sao giấy khai sinh và bảng kết quả học tập (nếu chuyển trường trong năm học).
- Bước 4: Cha mẹ hoặc người đỡ đầu nộp toàn bộ hồ sơ nêu trên cho nhà trường nơi chuyển đến.
- Bước 5: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Hiệu trưởng trường nơi đến thực hiện tiếp nhận và xếp học sinh vào lớp học.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, và Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2012/TT-BGDĐT | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2012 |
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư về việc sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
1. Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 40. Tuổi của học sinh tiểu học
1. Tuổi của học sinh tiểu học từ sáu đến mười bốn tuổi (tính theo năm).
2. Tuổi vào học lớp một là sáu tuổi; trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em trong diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước, trẻ em ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến chín tuổi; trẻ em khuyết tật có thể vào học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến mười bốn tuổi.
3. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Thủ tục thực hiện xem xét đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh có đơn đề nghị với nhà trường;
b) Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: các đại diện của Ban giám hiệu và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, Tổng phụ trách Đội;
c) Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét quyết định.
4. Học sinh trong độ tuổi tiểu học từ nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được học ở trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trường tiểu học ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận. Thủ tục thực hiện như sau:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh gửi đơn đề nghị với nhà trường;
b) Hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học sinh và xếp vào lớp phù hợp.
5. Học sinh lang thang cơ nhỡ học ở lớp ngoài nhà trường dành cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn nếu có nguyện vọng chuyển đến học tại lớp trong trường tiểu học thì được Hiệu trưởng trường tiểu học khảo sát trình độ để xếp vào lớp phù hợp.”
2. Bổ sung Điều 40a sau điều 40 như sau:
“Điều 40a. Học sinh chuyển trường
1. Học sinh trong độ tuổi tiểu học có nhu cầu học chuyển trường, được chuyển đến trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trường tiểu học ngoài nơi cư trú nếu trường tiếp nhận đồng ý, hồ sơ gồm:
a) Đơn xin học chuyển trường của cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh;
b) Học bạ;
c) Bản sao giấy khai sinh;
d) Bảng kết quả học tập (đối với trường hợp học chuyển trường trong năm học).
2. Thủ tục chuyển trường:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh gửi đơn xin học chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý tiếp nhận vào đơn, trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh;
c) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh gửi đơn cho nhà trường nơi chuyển đi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh gồm:
- Giấy đồng ý cho học sinh học chuyển trường;
- Học bạ;
- Bản sao giấy khai sinh;
- Bảng kết quả học tập (đối với trường hợp học chuyển trường trong năm học).
d) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh nộp toàn bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho nhà trường nơi chuyển đến;
đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi đến tiếp nhận và xếp học sinh vào lớp.”
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2013.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 3 Nghị định 32/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 4 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 5 Nghị định 115/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 6 Nghị định 31/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
- 7 Nghị định 36/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 1 Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Quyết định 567/QĐ-BGDĐT năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo hết hiệu lực năm 2020
- 3 Quyết định 466/QĐ-BGDĐT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 22/2000/QĐ-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Quyết định 51/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Công văn 2703/BGDĐT-GDTH về góp ý chỉnh sửa Điều lệ trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Thông tư 09/2015/TT-BGDĐT sửa đổi Điều lệ trường mầm non kèm theo Quyết định 14/2008/QĐ-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 44/2010/TT-BGDĐT và 05/2011/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5 Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 6 Quyết định 567/QĐ-BGDĐT năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo hết hiệu lực năm 2020
- 7 Quyết định 466/QĐ-BGDĐT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BGDĐT năm 2014 hợp nhất Thông tư về Điều lệ Trường Tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3 Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Quyết định 567/QĐ-BGDĐT năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo hết hiệu lực năm 2020
- 5 Quyết định 466/QĐ-BGDĐT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo kỳ 2019-2023
- 1 Luật Giáo dục 2005
- 2 Nghị định 75/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giáo dục
- 3 Quyết định 22/2000/QĐ-BGDĐT về Điều lệ Trường tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 4 Quyết định 51/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 5 Nghị định 32/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 6 Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 7 Công văn 2703/BGDĐT-GDTH về góp ý chỉnh sửa Điều lệ trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8 Nghị định 115/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 9 Nghị định 31/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục
- 10 Nghị định 36/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
- 11 Thông tư 09/2015/TT-BGDĐT sửa đổi Điều lệ trường mầm non kèm theo Quyết định 14/2008/QĐ-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 44/2010/TT-BGDĐT và 05/2011/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành