Thông tư 53/2016/TT-BTC được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành. Văn bản này tập trung điều chỉnh các quy định cốt lõi liên quan đến phương pháp xác định giá vốn chứng khoán kinh doanh, nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái, phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá và quy định dịch chứng từ kế toán từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế hoạt động tại Việt Nam đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Sửa đổi phương pháp xác định giá vốn chứng khoán kinh doanh
- Khi thanh lý hoặc nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứng khoán), giá vốn được xác định theo một trong hai phương pháp: Nhập trước xuất trước (FIFO) hoặc Bình quân gia quyền.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ áp dụng nhất quán phương pháp đã chọn để tính giá vốn chứng khoán kinh doanh trong suốt năm tài chính. Trường hợp có sự thay đổi phương pháp tính, doanh nghiệp phải thực hiện trình bày và thuyết minh cụ thể theo quy định của chuẩn mực kế toán.
- Thay thế các cụm từ liên quan đến "giá vốn bình quân gia quyền" bằng việc dẫn chiếu trực tiếp đến giá vốn quy định tại Điểm d và Điểm e Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái mới
Thông tư 53/2016/TT-BTC đã sửa đổi toàn diện nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái đối với các giao dịch phát sinh trong kỳ và khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:
- Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
- Đối với giao dịch mua bán ngoại tệ (bao gồm hợp đồng giao ngay, kỳ hạn, tương lai, quyền chọn, hoán đổi): Áp dụng tỷ giá ký kết trực tiếp trong hợp đồng mua bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại.
- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán: Doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo tỷ giá mua của ngân hàng nơi mở tài khoản nhận vốn (khi ghi nhận vốn góp); tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán (khi ghi nhận nợ phải thu); tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi dự kiến giao dịch (khi ghi nhận nợ phải trả); tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi thực hiện thanh toán (khi ghi nhận giao dịch mua sắm tài sản hoặc chi phí thanh toán ngay).
- Doanh nghiệp được phép lựa chọn tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên giao dịch (chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá trung bình). Tỷ giá trung bình được xác định hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng. Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không gây ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ:
- Đối với các khoản mục phân loại là tài sản: Áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch tại thời điểm lập báo cáo. Đối với tiền gửi ngân hàng, áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ.
- Đối với các khoản mục phân loại là nợ phải trả: Áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch tại thời điểm lập báo cáo.
- Đối với các đơn vị thành viên trong cùng tập đoàn: Được phép áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản mục phát sinh từ giao dịch nội bộ.
- Trường hợp sử dụng tỷ giá xấp xỉ trong kỳ: Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp sử dụng tỷ giá chuyển khoản (có thể là tỷ giá mua, bán hoặc tỷ giá trung bình) của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên giao dịch để đánh giá lại.
Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ
Thông tư hướng dẫn chi tiết cách thức hạch toán chênh lệch tỷ giá đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể:
- Mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ thanh toán ngay bằng ngoại tệ: Ghi nhận tài sản/chi phí theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch; ghi giảm tài khoản tiền theo tỷ giá ghi sổ kế toán; phần chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào tài khoản 635 (Chi phí tài chính) nếu lỗ hoặc tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) nếu lãi.
- Mua hàng hóa, dịch vụ chưa thanh toán tiền (ghi nhận nợ phải trả): Căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch để ghi sổ tài sản, chi phí và khoản nợ phải trả tương ứng.
- Ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ:
- Khi ứng trước: Phản ánh số tiền ứng trước theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước, chênh lệch so với tỷ giá ghi sổ của tài khoản tiền được đưa vào tài khoản 635 hoặc 515.
- Khi nhận tài sản, dịch vụ: Phần giá trị tương ứng với số tiền đã ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm ứng trước. Phần giá trị còn nợ chưa thanh toán (nếu có) được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày nhận tài sản, dịch vụ.
- Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ: Ghi giảm nợ phải trả và giảm tài khoản tiền theo tỷ giá ghi sổ kế toán; phần chênh lệch tỷ giá phát sinh hạch toán vào tài khoản 635 hoặc 515.
- Phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ: Ghi nhận doanh thu và các khoản phải thu theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ:
- Khi nhận trước tiền: Phản ánh theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước.
- Khi chuyển giao tài sản, dịch vụ: Phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền đã nhận trước được ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận trước. Phần doanh thu chưa thu được tiền (nếu có) được ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm chuyển giao.
- Thu hồi nợ phải thu, cho vay, đầu tư, ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ: Phản ánh các tài khoản tiền nhận về theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch; ghi giảm các tài khoản phải thu, đầu tư, ký quỹ theo tỷ giá ghi sổ; phần chênh lệch hạch toán vào tài khoản 635 hoặc 515.
- Xử lý chênh lệch tỷ giá cuối kỳ:
- Đối với các khoản mục không còn số dư nguyên tệ: Kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ vào doanh thu tài chính (tài khoản 515) hoặc chi phí tài chính (tài khoản 635) của kỳ báo cáo.
- Đối với các khoản mục còn số dư nguyên tệ: Thực hiện đánh giá lại cuối kỳ theo quy định tại Khoản 4.2 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm thuyết minh rõ ràng về việc lựa chọn áp dụng tỷ giá hối đoái trên Thuyết minh báo cáo tài chính và phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán.
Quy định về dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt
- Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài bắt buộc phải được dịch ra tiếng Việt khi sử dụng để ghi sổ kế toán tại Việt Nam.
- Đối với các chứng từ ít phát sinh hoặc phát sinh nhiều lần nhưng có nội dung khác nhau: Phải thực hiện dịch toàn bộ nội dung chứng từ.
- Đối với các chứng từ phát sinh nhiều lần và có nội dung giống nhau: Bản đầu tiên phải dịch toàn bộ nội dung; từ bản thứ hai trở đi chỉ cần dịch các nội dung chủ yếu (như tên chứng từ, tên đơn vị/cá nhân lập và nhận, nội dung kinh tế, chức danh người ký...).
- Người dịch phải ký tên, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung dịch thuật. Bản dịch tiếng Việt phải được đính kèm cùng bản chính bằng tiếng nước ngoài.
- Các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán (như hợp đồng, hồ sơ thanh toán, hồ sơ dự án, báo cáo quyết toán...) không bắt buộc phải dịch ra tiếng Việt, trừ trường hợp có yêu cầu cụ thể từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Thông tư 53/2016/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2016.
- Doanh nghiệp được quyền lựa chọn áp dụng các quy định về tỷ giá hối đoái nêu tại Thông tư này cho Báo cáo tài chính của năm tài chính 2015.
- Các quy định khác về tỷ giá tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC không được sửa đổi trực tiếp tại văn bản này vẫn phải được thực hiện dựa trên các nguyên tắc quy định tại Thông tư này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2016/TT-BTC | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2016 |
Căn cứ Luật Kế toán ngày 17 tháng 06 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31 tháng 05 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp,
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC như sau:
1.
“g) Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tính theo từng loại chứng khoán), giá vốn của chứng khoán kinh doanh được xác định theo một trong các phương pháp nhập trước xuất trước hoặc bình quân gia quyền.
Doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán phương pháp đã chọn để tính giá vốn của chứng khoán kinh doanh trong năm tài chính. Trường hợp thay đổi phương pháp tính giá vốn của chứng khoán kinh doanh, doanh nghiệp phải trình bày và thuyết minh theo quy định của chuẩn mực kế toán”.
2. Thay cụm từ “giá vốn bình quân gia quyền” và “giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân gia quyền” bằng cụm từ “giá vốn tại
3.
“1.3. Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái:
a) Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ (hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi): Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;
- Trường hợp hợp đồng không quy định cụ thể tỷ giá thanh toán:
+ Doanh nghiệp ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế: Khi ghi nhận Khoản góp vốn hoặc nhận vốn góp là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài Khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn; Khi ghi nhận nợ phải thu là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời Điểm giao dịch; Khi ghi nhận nợ phải trả là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời Điểm giao dịch; Khi ghi nhận các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các Khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài Khoản phải trả) là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện thanh toán.
+ Ngoài tỷ giá giao dịch thực tế nêu trên, doanh nghiệp có thể lựa chọn tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch. Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình. Tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán chuyển Khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại.
Việc sử dụng tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo không làm ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán.
b) Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời Điểm lập Báo cáo tài chính:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời Điểm lập Báo cáo tài chính. Đối với các Khoản ngoại tệ gửi ngân hàng thì tỷ giá thực tế khi đánh giá lại là tỷ giá mua của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài Khoản ngoại tệ.
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời Điểm lập Báo cáo tài chính;
- Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch nội bộ.
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá xấp xỉ quy định tại Điểm a Khoản này để hạch toán các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kế toán doanh nghiệp sử dụng tỷ giá chuyển Khoản của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch để đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ. Tỷ giá chuyển Khoản này có thể là tỷ giá mua hoặc bán hoặc tỷ giá mua bán chuyển Khoản trung bình của ngân hàng thương mại.”
4. Thay các cụm từ “tỷ giá bình quân gia quyền di động”, “tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền” bằng cụm từ “tỷ giá bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá giao dịch thực tế” tại
5.
“4.1. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ (kể cả chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động của các doanh nghiệp không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ):
a) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642
(tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
b) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền, khi vay hoặc nhận nợ nội bộ... bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642...
Có các TK 331, 341, 336...
c) Khi ứng trước tiền cho người bán bằng ngoại tệ để mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:
- Kế toán phản ánh số tiền ứng trước cho người bán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm ứng trước, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bản (tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
- Khi nhận vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ từ người bán, kế toán phản ánh theo nguyên tắc:
+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã ứng trước cho người bán, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm ứng trước, ghi:
Nợ các TK 151, 152,153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642
Có TK 331 - Phải trả cho người bản (tỷ giá thực tế ngày ứng trước).
+ Đối với giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ còn nợ chưa thanh toán tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm phát sinh (ngày giao dịch), ghi:
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 623, 627, 641, 642
(tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế ngày giao dịch).
d) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (nợ phải trả người bán, nợ vay, nợ thuê tài chính, nợ nội bộ...):
Nợ các TK 331, 336, 341,... (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
e) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm phát sinh, ghi:
Nợ các TK 111(1112), 112(1122), 131... (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Có các TK 511, 711 (tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày giao dịch).
g) Khi nhận trước tiền của người mua bằng ngoại tệ để cung cấp vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ:
- Kế toán phản ánh số tiền nhận trước của người mua theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm nhận trước, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Khi chuyển giao vật tư; hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ cho người mua, kế toán phản ánh theo nguyên tắc:
+ Đối với phần doanh thu, thu nhập tương ứng với số tiền bằng ngoại tệ đã nhận trước của người mua, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm nhận trước, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tỷ giá giao dịch thực tế thời Điểm nhận trước tiền của người mua)
Có các TK 511, 711.
+ Đối với phần doanh thu, thu nhập chưa thu được tiền, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm phát sinh, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 511, 711.
h) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (nợ phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác,...):
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138 (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
i) Khi cho vay, đầu tư bằng ngoại tệ:
Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228 (tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
k) Các Khoản ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ
- Khi mang ngoại tệ đi ký cược, ký quỹ, ghi:
Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời Điểm phát sinh)
Nợ TK 635- Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái).
- Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (tỷ giá giao dịch thực tế khi nhận lại Khoản ký quỹ, ký cược)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký cược, ký quỹ (tỷ giá ghi sổ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).
l) Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán bên Có các tài Khoản vốn bằng tiền, bên Có các tài Khoản nợ phải thu, bên Nợ các tài Khoản phải trả bằng ngoại tệ, việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được thực hiện tại thời Điểm phát sinh giao dịch hoặc định kỳ tùy theo đặc Điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đồng thời tại thời Điểm cuối kỳ kế toán:
- Các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải kết chuyển toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ vào doanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính của kỳ báo cáo:
+ Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,..
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Kết chuyển chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 1112, 1122, 128, 228, 131, 136, 138, 331, 341,...
- Các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ còn số dư nguyên tệ thì doanh nghiệp phải đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ và việc hạch toán Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các Khoản Mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được thực hiện theo quy định tại Khoản 4.2 Điều 69 Thông tư số 200/2014/TT-BTC”.
m) Doanh nghiệp phải thuyết minh rõ về việc lựa chọn áp dụng tỷ giá hối đoái trên thuyết minh báo cáo tài chính và việc lựa chọn áp dụng tỷ giá hối đoái phải đảm bảo nguyên tắc nhất quán theo quy định của chuẩn mực kế toán”.
6.
“Điều 120. Dịch chứng từ kế toán ra tiếng Việt
1. Các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt. Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống nhau thì bản đầu phải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức danh của người ký trên chứng từ... Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước ngoài.
2. Các tài liệu kèm theo chứng từ kế toán như các loại hợp đồng, hồ sơ kèm theo chứng từ thanh toán, hồ sơ dự án đầu tư, báo cáo quyết toán và các tài liệu liên quan khác không phải dịch ra tiếng Việt trừ trường hợp khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
Điều 2. Hiệu Iực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2016. Các doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng tỷ giá hối đoái quy định tại Điều 1 Thông tư này cho Báo cáo tài chính năm 2015.
2. Các quy định khác về tỷ giá tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC được thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các doanh nghiệp thông báo cho Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 199/2014/TT-BTC về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp tái bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 75/2015/TT-BTC sửa đổi Điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 12568/BTC-CĐKT năm 2015 giải thích nội dung Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 181/2015/TT-BTC Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 845/TCT-CNTT năm 2018 về kế hoạch nâng cấp ứng dụng đáp ứng Thông tư 133/2016/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Kế toán 2003
- 2 Nghị định 129/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh
- 3 Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 4 Thông tư 199/2014/TT-BTC về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp tái bảo hiểm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 75/2015/TT-BTC sửa đổi Điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 12568/BTC-CĐKT năm 2015 giải thích nội dung Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 181/2015/TT-BTC Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Hoán đổi danh mục do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 845/TCT-CNTT năm 2018 về kế hoạch nâng cấp ứng dụng đáp ứng Thông tư 133/2016/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành