Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 54/2012/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chi tiết về đội ngũ cộng tác viên thanh tra giáo dục, thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng về tiêu chuẩn, quy trình trưng tập, chế độ đãi ngộ cũng như trách nhiệm của các bên liên quan nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra trong ngành giáo dục.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định toàn diện về cộng tác viên thanh tra giáo dục, bao gồm: tiêu chuẩn tuyển chọn, thủ tục cấp giấy chứng nhận, phương thức trưng tập, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ đãi ngộ và trách nhiệm của các cơ quan quản lý. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, cơ quan thanh tra giáo dục, các cơ sở giáo dục, cộng tác viên thanh tra giáo dục và các tổ chức, cá nhân liên quan.

Phân loại cộng tác viên thanh tra giáo dục

Cộng tác viên thanh tra giáo dục được chia làm hai nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cộng tác viên thanh tra giáo dục thường xuyên: Là công chức, viên chức đang công tác trong ngành giáo dục, không nằm trong biên chế của cơ quan thanh tra, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận và trưng tập thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
  • Cộng tác viên thanh tra giáo dục không thường xuyên: Là công chức, viên chức trong hoặc ngoài ngành giáo dục, không thuộc biên chế cơ quan thanh tra giáo dục, được trưng tập tham gia đoàn thanh tra theo từng vụ việc cụ thể.

Tiêu chuẩn đối với cộng tác viên thanh tra giáo dục

Để được công nhận là cộng tác viên thanh tra giáo dục, cá nhân phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn riêng biệt:

  • Tiêu chuẩn chung: Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh và khách quan; am hiểu pháp luật và có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ thanh tra giáo dục.
  • Tiêu chuẩn đối với cộng tác viên thường xuyên: Ngoài tiêu chuẩn chung, nhóm này phải có thời gian công tác trong ngành giáo dục từ 5 năm trở lên; đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục; được đánh giá xếp loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp hoặc chuẩn cán bộ quản lý. Đồng thời, phải là giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên (đối với mầm non, tiểu học, THCS), cấp trường trở lên (đối với THPT), hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với trường hợp không xếp loại giáo viên giỏi). Đặc biệt, phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Cấp giấy chứng nhận và trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục

Quy trình cấp giấy chứng nhận và trưng tập được phân cấp rõ ràng:

  • Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận cho cộng tác viên cấp Bộ (theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ). Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận cho cộng tác viên cấp sở và cấp phòng (theo đề nghị của Chánh Thanh tra sở). Giấy chứng nhận có thời hạn sử dụng trong 03 năm kể từ ngày cấp.
  • Thẩm quyền trưng tập: Chánh Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo trưng tập cộng tác viên cấp Bộ và cộng tác viên không thường xuyên. Chánh Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo trưng tập cộng tác viên cấp sở, cấp phòng và cộng tác viên không thường xuyên. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trưng tập cộng tác viên cấp phòng và cộng tác viên không thường xuyên. Việc trưng tập bắt buộc phải có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp công chức, viên chức đó.

Nhiệm vụ và quyền hạn của cộng tác viên thanh tra giáo dục

Thông tư quy định chi tiết quyền và nghĩa vụ của cộng tác viên trong quá trình hoạt động:

  • Nhiệm vụ thường xuyên: Tích cực rèn luyện, học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; hỗ trợ thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc cơ sở giáo dục nơi công tác theo dõi công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; nghiêm túc chấp hành quyết định trưng tập.
  • Nhiệm vụ, quyền hạn khi tham gia đoàn thanh tra: Thực hiện đúng phân công của Trưởng đoàn thanh tra và tuân thủ pháp luật; yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo giải trình; kiến nghị Trưởng đoàn áp dụng các biện pháp cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ; báo cáo trung thực, khách quan kết quả thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về báo cáo đó.
  • Quyền lợi được bảo đảm: Được tham gia các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ; được bảo đảm điều kiện, phương tiện làm việc và các quyền lợi khác theo quy định pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ.

Chế độ đãi ngộ và kinh phí trưng tập

Cộng tác viên thanh tra giáo dục sau khi hoàn thành nhiệm vụ tại đơn vị công tác sẽ được hưởng chế độ quy đổi giờ dạy hoặc giờ làm việc khi tham gia đoàn thanh tra (không áp dụng đối với thanh tra các kỳ thi):

  • Đối với cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và phổ thông: Một buổi làm việc thanh tra được quy đổi bằng 3 tiết (hoặc giờ dạy) định mức.
  • Đối với giáo viên, giảng viên đại học, học viện, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Một buổi làm việc được tính bằng 1,5 giờ chuẩn giảng dạy.
  • Đối với công chức, viên chức thuộc Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các trường: Một buổi làm việc được tính bằng 6 giờ định mức.
  • Kinh phí bảo đảm: Do ngân sách nhà nước cấp tương ứng chi trả (nguồn kinh phí nằm ngoài định mức khoán chi hành chính). Cơ quan trưng tập có trách nhiệm thanh toán công tác phí, chế độ đãi ngộ và bảo đảm phương tiện làm việc cho cộng tác viên.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục

Sự phối hợp giữa các cơ quan được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động:

  • Cơ quan quản lý và thanh tra giáo dục: Thực hiện cấp, thu hồi giấy chứng nhận (thu hồi khi cộng tác viên vi phạm pháp luật bị kỷ luật, xử lý hành chính hoặc hình sự); tổ chức bồi dưỡng chuyên môn; nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của cộng tác viên theo năm học hoặc sau vụ việc để gửi về đơn vị quản lý trực tiếp.
  • Cơ sở giáo dục: Giới thiệu nhân sự đủ tiêu chuẩn; tạo điều kiện, sắp xếp thời gian khoa học để nhân sự tham gia đoàn thanh tra; sử dụng kết quả đánh giá từ cơ quan trưng tập để làm căn cứ bình xét thi đua, khen thưởng và thực hiện các chế độ chính sách liên quan.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Thông tư 54/2012/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2013.

Văn bản này thay thế hoàn toàn Thông tư liên tịch số 16/TT/LB ngày 23 tháng 8 năm 1995 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Tài chính. Đồng thời, bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 và điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến chế độ làm việc của giáo viên phổ thông và mầm non khi làm nhiệm vụ thanh tra.

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Thông tư này.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2012/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2012

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA GIÁO DỤC

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra;

Căn cứ Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục; tiêu chuẩn cộng tác viên thanh tra giáo dục; việc trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục; nhiệm vụ, quyền hạn của cộng tác viên thanh tra giáo dục; chế độ đãi ngộ đối với cộng tác viên thanh tra giáo dục; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục; cơ quan thanh tra giáo dục; cơ sở giáo dục; cộng tác viên thanh tra giáo dục; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thanh tra giáo dục.

Điều 2. Cộng tác viên thanh tra giáo dục

Cộng tác viên thanh tra giáo dục bao gồm:

1. Cộng tác viên thanh tra giáo dục thường xuyên là công chức, viên chức trong ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra, có đủ tiêu chuẩn theo quy định, được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận, trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra;

2. Cộng tác viên thanh tra giáo dục không thường xuyên là công chức, viên chức trong và ngoài ngành giáo dục, không thuộc biên chế của cơ quan thanh tra giáo dục, được trưng tập tham gia đoàn thanh tra theo vụ việc.

Điều 3. Tiêu chuẩn cộng tác viên thanh tra giáo dục

1. Tiêu chuẩn chung

a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan.

b) Am hiểu pháp luật và có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ thanh tra giáo dục.

2. Cộng tác viên thanh tra giáo dục thường xuyên phải có thêm các tiêu chuẩn sau:

a) Có thời gian công tác trong ngành giáo dục từ 5 năm trở lên;

b) Đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục, được đánh giá xếp loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp, chuẩn cán bộ quản lý đối với từng cấp học và trình độ đào tạo;

c) Là giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên (đối với giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở); giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên (đối với giáo viên trung học phổ thông); công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (đối với các trường hợp không xếp loại giáo viên giỏi);

d) Đã được bồi dưỡng nghiệp vụ về thanh tra giáo dục theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 4. Cấp giấy chứng nhận cộng tác viên thanh tra giáo dục và trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục

1. Cấp giấy chứng nhận cộng tác viên thanh tra giáo dục

a) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận cộng tác viên thanh tra giáo dục đối với công chức, viên chức ở các đơn vị và các cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ (gọi là cộng tác viên thanh tra giáo dục cấp Bộ).

b) Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhận cộng tác viên thanh tra giáo dục đối với công chức, viên chức thuộc cơ quan sở, các cơ sở giáo dục trực thuộc sở (gọi là cộng tác viên thanh tra giáo dục cấp sở), cơ quan phòng Giáo dục và Đào tạo, cơ sở giáo dục trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (gọi là cộng tác viên thanh tra giáo dục cấp phòng) theo đề nghị của Chánh Thanh tra sở.

c) Giấy chứng nhận cộng tác viên thanh tra giáo dục có giá trị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp và bị thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 9 của Thông tư này.

d) Căn cứ vào nhiệm vụ thanh tra và số lượng công chức, viên chức của các đơn vị trực thuộc, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra sở đề xuất số lượng cộng tác viên thanh tra giáo dục thường xuyên, đảm bảo đủ thành phần ở các môn học, cấp học và trình độ đào tạo.

2. Trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục

a) Chánh Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo trưng tập cộng tác viên thanh tra cấp Bộ và cộng tác viên thanh tra giáo dục không thường xuyên.

b) Chánh Thanh tra sở Giáo dục và Đào tạo trưng tập cộng tác viên thanh tra cấp sở, cấp phòng và cộng tác viên thanh tra giáo dục không thường xuyên.

c) Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo trưng tập cộng tác viên thanh tra cấp phòng và cộng tác viên thanh tra giáo dục không thường xuyên.

d) Việc trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý trực tiếp công chức, viên chức và thực hiện bằng văn bản.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của cộng tác viên thanh tra giáo dục thường xuyên

1. Thường xuyên rèn luyện, tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra.

2. Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và cơ sở giáo dục nơi cộng tác viên thanh tra giáo dục đang công tác theo dõi về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân công của thủ trưởng đơn vị.

3. Chấp hành quyết định trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khi tham gia Đoàn thanh tra theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

4. Được tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra, được đảm bảo các điều kiện, phương tiện làm việc, các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật và quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị quản lý cộng tác viên thanh tra.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cộng tác viên thanh tra giáo dục khi tham gia đoàn thanh tra

1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra.

2. Thực hiện đúng quy định về công tác thanh tra và quy định của pháp luật.

3. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó.

4. Kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao. Kiến nghị việc xử lý về vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra.

5. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn và trước pháp luật về tính chính xác trung thực, khách quan của nội dung báo cáo.

Điều 7. Chế độ đãi ngộ đối với cộng tác viên thanh tra giáo dục

Cộng tác viên thanh tra giáo dục sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục hiện đang công tác, được hưởng chế độ đãi ngộ khi tham gia Đoàn thanh tra (không bao gồm thanh tra các kỳ thi) như sau:

1. Đối với cộng tác viên thanh tra giáo dục là cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông hoặc giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông: thời gian làm việc một buổi được tính bằng 3 tiết (hoặc giờ dạy) định mức;

2. Đối với cộng tác viên thanh tra giáo dục là giáo viên, giảng viên ở các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: thời gian làm việc một buổi được tính bằng 1,5 giờ chuẩn giảng dạy;

3. Đối với cộng tác viên thanh tra giáo dục là công chức, viên chức thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo, các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: thời gian làm việc một buổi được tính bằng 6 giờ định mức.

Điều 8. Kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục

1. Kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục thuộc cơ quan thanh tra nhà nước về giáo dục cấp nào thì do ngân sách nhà nước cấp đó đảm bảo; kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục cấp phòng do ngân sách nhà nước cấp huyện đảm bảo. Nguồn kinh phí được cấp ngoài định mức khoán chi hành chính theo biên chế.

2. Hàng năm, Thanh tra Bộ, Thanh tra sở, phòng Giáo dục và Đào tạo lập dự toán kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Cơ quan trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục có trách nhiệm thanh toán công tác phí, chế độ đãi ngộ và bảo đảm các điều kiện, phương tiện làm việc cho cộng tác viên thanh tra giáo dục được trưng tập.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý giáo dục và cơ quan thanh tra giáo dục

1. Quyết định cấp giấy chứng nhận cộng tác viên thanh tra theo quy định tại khoản 1 Điều 4 và trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2. Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra, bảo đảm phương tiện làm việc, chi trả chế độ công tác phí và tiền bồi dưỡng cộng tác viên thanh tra theo quy định.

3. Nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên thanh tra theo năm học (đối với cộng tác viên thanh tra thường xuyên là giáo viên); theo năm học (đối với cộng tác viên thanh tra thường xuyên là công chức, viên chức khác); sau khi kết thúc vụ việc thanh tra (đối với người được trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra) và gửi Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp cộng tác viên thanh tra.

4. Ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận cộng tác viên thanh tra giáo dục đối với cộng tác viên thanh tra có hành vi vi phạm pháp luật bị kỷ luật, xử lý hành chính về giáo dục hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cấp nào ra quyết định công nhận cộng tác viên thanh tra thì cấp đó có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận cộng tác viên thanh tra.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục

1. Giới thiệu công chức, viên chức để cấp có thẩm quyền xem xét ra quyết định cấp giấy chứng nhận cộng tác viên thanh tra giáo dục.

2. Bố trí sắp xếp thời gian, công việc khoa học, hợp lý để công chức, viên chức được trưng tập tham gia các đoàn thanh tra.

3. Sử dụng ý kiến nhận xét của cơ quan trưng tập cộng tác viên thanh tra giáo dục trong việc đánh giá, bình xét thi đua và thực hiện chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2013.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 16/TT/LB ngày 23 tháng 8 năm 1995 Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Tài chính “Hướng dẫn thực hiện chế độ đối với giáo viên được điều động làm nhiệm vụ thanh tra giáo dục”.

Bãi bỏ điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo TƯ;
- UBVHGDTNTNNĐ của QH;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Cục KTrVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Như Điều 12;
- Công báo;
- Website Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT,Vụ PC, TTr.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Vinh Hiển

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 54/2012/TT-BGDĐT quy định về cộng tác viên thanh tra giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu: 54/2012/TT-BGDĐT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 21/12/2012
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Người ký: Nguyễn Vinh Hiển
Ngày công báo: 06/01/2013
Số công báo: Từ số 5 đến số 6
Ngày hiệu lực: 08/02/2013
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 54/2012/TT-BGDĐT quy định về cộng tá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký