Thông tư 553-BXD/GĐ được Bộ Xây dựng ban hành năm 1990 hướng dẫn về việc thẩm tra, giám định thiết kế những công trình xây dựng do các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng thực hiện. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng thiết kế, đảm bảo an toàn kỹ thuật và hiệu quả kinh tế cho các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với tất cả các đơn vị, tổ chức trực thuộc Bộ Xây dựng có chức năng thiết kế, quản lý dự án hoặc được giao nhiệm vụ thực hiện các công trình xây dựng. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là công tác thẩm tra, giám định hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công của các công trình này.
Nội dung cốt lõi của Thông tư 553-BXD/GĐ
1. Mục đích và nguyên tắc thẩm tra, giám định thiết kế
- Đảm bảo các giải pháp thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành của Nhà nước và ngành Xây dựng.
- Đánh giá tính hợp lý của các giải pháp kết cấu, an toàn công trình, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường.
- Kiểm soát dự toán chi phí, tránh lãng phí vốn đầu tư và đảm bảo tính khả thi trong quá trình thi công thực tế.
2. Thẩm quyền và phân cấp trách nhiệm giám định
- Xác định rõ vai trò của các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng trong việc chủ trì tổ chức thẩm tra đối với các công trình quy mô lớn hoặc có tính chất kỹ thuật phức tạp.
- Phân cấp cho các đơn vị cơ sở tự tổ chức thẩm tra, chịu trách nhiệm trước Bộ về chất lượng thiết kế đối với các công trình được phân cấp quản lý.
- Quy định sự phối hợp giữa các đơn vị thiết kế, chủ đầu tư và cơ quan giám định trong suốt quá trình hoàn thiện hồ sơ thiết kế.
3. Quy trình thực hiện thẩm tra và phê duyệt hồ sơ
- Quy định cụ thể về thành phần hồ sơ thiết kế cần trình nộp để phục vụ công tác thẩm tra, giám định.
- Thời hạn thực hiện việc thẩm tra và đưa ra kết luận giám định đối với từng loại nhóm công trình nhằm đảm bảo tiến độ dự án.
- Yêu cầu về việc lập báo cáo kết quả thẩm tra, trong đó phải chỉ rõ các sai sót, bất cập (nếu có) và kiến nghị biện pháp khắc phục, sửa đổi thiết kế.
4. Trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan
- Đơn vị thiết kế phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, an toàn của các số liệu và giải pháp kỹ thuật trong hồ sơ do mình lập.
- Cơ quan, cá nhân thực hiện thẩm tra, giám định chịu trách nhiệm về tính khách quan, trung thực và chất lượng của kết luận giám định.
- Mọi hành vi vi phạm quy trình thẩm tra hoặc cố ý phê duyệt thiết kế không đạt chuẩn sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 553-BXD/GĐ có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành năm 1990. Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này trong hoạt động đầu tư xây dựng.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 553-BXD/GĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 1990 |
Để khắc phục tình hình ngày càng có nhiều sự cố công trình do hồ sơ thiết kế kém chất lượng gây ra. Bộ Xây dựng chủ trương tăng cường quản lý chất lượng thiết kế, trước hết là khâu thẩm tra thiết kế đối với những công trình do các đơn vị thuộc Bộ thiết kế.
Căn cứ Điều 23 "Điều lệ lập, thẩm tra và xét duyệt thiết kế công trình xây dựng "ban hành kèm theo Nghị định 237-HĐBT ngày 19-8-1985 của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định như sau:
Riêng đối với công trình có tầm quan trọng đặc biệt thì tổ chức Hội đồng thẩm tra thiết kế của Bộ (trong đó Cục giám định là cơ quan thường trực) trước khi đưa lên Hội đồng thẩm tra cấp nhà nước.
3.1. Hồ sơ thiết kế gửi giám định gồm:
- Tài liệu khảo sát kỹ thuật.
- Bản tính toán, thuyết minh.
- Các bản vẽ.
- Dự toán thiết kế.
- Bản thuyết minh nguồn gốc kỹ thuật áp dụng và kết luận của Hội đồng khoa học (nếu có đối với công trình áp dụng kỹ thuật tiến bộ, kỹ thuật xây dựng mới, chưa có trong tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành).
3.2. Hồ sơ thiết kế cần giám định gửi về:
Cục giám định thiết kế xây dựng Nhà nước Bộ Xây dựng 37 Lê Đại Hành- Hà Nội.
3.3. Sau khi nhận đủ hồ sơ cần thiết, chậm nhất là 15 ngày đối với những công trình đặc biệt quan trọng và 6 ngày đối với các công trình còn lại, cơ quan giám định phải có công văn trả lời đơn vị thiết kế về kết quả giám định.
3.4. Đơn vị thiết kế trích 5% thiết kế thi công cần giám định để trả cơ quan giám định.
Kinh phí giám định được chuyển cùng hồ sơ thiết kế.
Kinh phí giám định lại bằng 70% kinh phí giám định lần đầu
5. Hàng quý, Cục giám định thiết kế xây dựng Nhà nước báo cáo Bộ tình hình giám định thiết kế.
Căn cứ vào báo cáo của Cục giám định, hàng năm Bộ Xây dựng sẽ rà xét và điều chỉnh việc cấp giấy phép hành nghề cho các đơn vị thiết kế thuộc Bộ và các Hội nêu trên.
Đơn vị nào có nhiều hồ sơ thiết kế không đạt yêu cầu sẽ bị thu hồi giấy phép trước kỳ hạn.
6. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các đơn vị nêu ở mục 1 có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Thông tư này
Việc vi phạm các quy định của Thông tư sẽ bị xử lý thích đáng.
| Ngô Xuân Lộc (Đã ký) |
CÁC CÔNG TRÌNH BỘ GIÁM ĐỊNH THIẾT KẾ
(Kèm theo Thông tư số 553 BXD/GĐ
| TT | Tên loại công trình | Quy mô đặc trưng kỹ thuật | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| I | Công trình lớn có kỹ thuật phức tạp | ||
| 1 | Nhà ở và làm việc. (nhà hành chính, viện, trường học, công trình y tế, trung tâm điều hành, công trình kỹ thuật, ga đường sắt, cửa hàng dịch vụ, trung tâm thương mại, bưu điện). | a) ³ 5 tầng, mà phải xử lý nền. b) ³ 3 tầng và diện tích sàn ³ 3000m2 | - CT kỹ thuật gồm gara ô tô trạm điều hành... |
| 2 | Khách sạn, nhà khách: | ³ 300 giường và ³ 5 tầng | |
| 3 | Công trình văn hoá: | ||
| a) Thư viện, hội trường, rạp hát. | ³ 1000 chỗ hoặc khẩu độ ³15m | ||
| b) Bảo tàng | ³ 3000 m2 | ||
| c) Nghĩa trang | ³ 40.000 m2 | ||
| 4 | Công trình thể thao | ||
| - Nhà thi đấu | ³ 2.000 m2 | ||
| - Sân vận động | ³ 40.000 người | ||
| - Bể bơi | dài ³ 50m | ||
| 5 | Công trình hàng không | ||
| - Ga | ³ 500.000 khách/năm hoặc theo số 1 | ||
| - Đường hạ, cất cánh, sân đỗ máy bay |
| ||
| - Hàng ga máy bay | ³ 5.000m2 | ||
| 6 | Công trình cấp thoát nước dầu khí | ||
| - Công trình thu nước trạm bơm, trạm xử lý |
| ||
| - Công trình xử lý nước hợp khối | ³ 6.000m3/ngd | ||
| - Bể chứa nước, dầu | ³ 6.000m3/ngd | ||
| - Đường ống dẫn nước, dầu có áp. | f ³ 500 mm | ||
| - Đường ống dẫn không áp | f ³ 2000 mm hoặc diện tích tương đương | ||
| - Đài nước | V ³ 250 m3 và H ³ 25m | ||
| 7 | Các công trình giao thông: | ||
| - Đường bộ | - Cấp I | ||
| - Đường sắt | - Khổ 1m435mm, cấp thiết kế III | ||
| - Cầu | - Dài ³ 500m hoặc dầm có nhịp L ³50m | ||
| - Hầm đường giao thông sắt bộ, tuy nen (cả hầm lò) | - dài ³ 200m hoặc d ³ 10m | ||
| - Cảng biển | ³ 5000 tấn | ||
| - Cảng sông | ³ 500 tấn | ||
| 8 | Cột điện qua sông, cột vô tuyến | h ³ 80 hoặc khoảng vượt ³ 800 m | |
| 9 | Công trình thuỷ lợi | ||
| - Đập | h ³ 30 m | ||
| - Cửa van | dấu nước ³ 30 m | ||
| - Trạm bơm | đặt máy Q ³ 10.000 m3/h | ||
| 10 | Công trình công nghiệp | ||
| - Nhà kho nhà xưởng công nghiệp | a) Khung có nhịp Q ³ 10 T | Có một trong 3 điều kiện bên | |
| - Nhà máy nhuộm in hoa | ³ 4.000.000 m2/năm | ||
| - Nhà máy sứ, thuỷ tinh dân dụng | ³ 5.000 tấn /năm | ||
| - Nhà máy nhôm | ³ 5.000 tấn /năm | ||
| - Lò sản xuất xi măng | |||
| - Lò sản sản xuất phân hoá học | |||
| - Lò nung men sứ | |||
| - Nhà máy sản xuất kính dân dụng | ³ 200.000 m2/năm | ||
| - Nhà máy thuỷ tinh CN và sứ cách điện | ³ 5000 tấn / năm | ||
| - Nhà máy thuỷ điện | ³ 5.000 KW | ||
| - Nhà máy nhiệt điện | ³ 3.000 kW | ||
| Chợ và công trình nông nghiệp chế biến chăn nuôi | - Khung nhịp L ³ 18 m - ³ 2 tầng và nhịp L ³ 9 M - ³ 5 tầng | Có một trong 3 điều kiện bên | |
| II | Các công trình tác động xấu đến môi trường hoặc ngược lại |
| |
| III | Các công trình phải tính chịu tải trọng động đất hoặc nằm trong vùng gió bão lớn, thềm lục địa |
| |
| IV | Các công trình áp dụng kỹ thuật tiến bộ hoặc kỹ thuật xây dựng mới chưa có quy phạm |
| |
| Công trình có tầm quan trọng đặc biệt |
- 1 Nghị định 237-HĐBT năm 1985 về Điều lệ lập, thẩm tra, xét duyệt thiết kế công trình xây dựng do Hội Đồng Bộ Trưởng ban hành
- 2 Thông tư 01-BXD/GĐ năm 1992 hướng dẫn nội dung, phương thức thẩm tra thiết kế những công trình do các đơn vị thuộc Bộ lập do Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Quyết định 536/BXD-GD năm 1994 ban hành quy chế lập, thẩm định và xét duyệt thiết kế công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành