Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Ngày 06 tháng 06 năm 2000, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư 61/2000/TT/BNN-KH hướng dẫn lập quy hoạch phát triển kinh tế trang trại. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, hỗ trợ các địa phương xây dựng phương án quy hoạch phát triển kinh tế trang trại một cách khoa học, bền vững, khai thác tối đa tiềm năng đất đai và lao động tại nông thôn.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các cấp tỉnh, huyện, xã; các tổ chức tư vấn, chuyên gia tham gia lập quy hoạch; và các hộ gia đình, cá nhân, chủ trang trại hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên phạm vi cả nước.

Mục tiêu và nguyên tắc lập quy hoạch phát triển kinh tế trang trại

  • Mục tiêu quy hoạch: Nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đất đai, lao động, vốn và công nghệ; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn; tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
  • Nguyên tắc lập quy hoạch: Quy hoạch phát triển kinh tế trang trại phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch ngành nông nghiệp của địa phương. Quá trình lập quy hoạch phải bảo đảm tính khả thi, tôn trọng quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của chủ trang trại, đồng thời kết hợp chặt chẽ giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường.

Nội dung cốt lõi của việc lập quy hoạch

  • Đánh giá hiện trạng kinh tế trang trại: Tiến hành thu thập số liệu, phân tích thực trạng phát triển trang trại về số lượng, quy mô diện tích, cơ cấu ngành nghề (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc trang trại tổng hợp). Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng đất đai, lao động, nguồn vốn và những khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ.
  • Xác định tiềm năng và định hướng phát triển: Đánh giá tiềm năng về quỹ đất (đặc biệt là đất trống, đồi núi trọc, đất bãi bồi, mặt nước chưa sử dụng), nguồn lao động và nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm. Xác định phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế trang trại cho từng thời kỳ; lựa chọn các loại hình trang trại ưu tiên phát triển phù hợp với lợi thế so sánh của từng vùng.
  • Xây dựng phương án quy hoạch cụ thể: Xác định quy mô diện tích đất tối thiểu và tối đa cho từng loại hình trang trại phù hợp với quỹ đất địa phương; bố trí không gian phát triển các vùng trang trại tập trung; quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ như đường giao thông, hệ thống thủy lợi, điện sản xuất và các cơ sở dịch vụ hậu cần, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
  • Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch: Xây dựng các nhóm giải pháp cụ thể về đất đai (giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); giải pháp về vốn và tín dụng ưu đãi; giải pháp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới; giải pháp đào tạo nguồn nhân lực cho các chủ trang trại và giải pháp xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ.

Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch

  • Công tác chuẩn bị và điều tra khảo sát: Thành lập tổ công tác, xây dựng đề cương, dự toán kinh phí và tiến hành điều tra, thu thập thông tin, số liệu thực địa tại địa phương.
  • Xây dựng dự thảo quy hoạch: Tổng hợp phân tích số liệu, viết báo cáo thuyết minh quy hoạch và xây dựng hệ thống bản đồ quy hoạch phát triển kinh tế trang trại.
  • Lấy ý kiến đóng góp và hoàn thiện: Tổ chức hội thảo lấy ý kiến của các ban ngành liên quan, các chuyên gia và đại diện các chủ trang trại để hoàn thiện dự thảo quy hoạch.
  • Thẩm định và phê duyệt: Trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện phê duyệt theo phân cấp quản lý để làm căn cứ triển khai thực hiện.

Hiệu lực thi hành

Thông tư 61/2000/TT/BNN-KH có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân các cấp và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kịp thời báo cáo những vướng mắc phát sinh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, giải quyết.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 61/2000/TT/BNN-KH

Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2000

THÔNG TƯ

CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 61/2000/TT/BNN-KH NGÀY 6 THÁNG 6 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN LẬP QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI

Để thực hiện Nghị quyết số 03 /2000/NQ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về Kinh tế trang trại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập Qui hoạch phát triển trang trại như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Đưa kinh tế trang trại phát triển phù hợp với qui hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn của địa phương, khắc phục tình trạng tự phát, hiệu quả thấp và kém bền vững.

- Khai thác có hiệu quả tài nguyên đất đai, nước, sinh vật, lao động, vốn và các tiềm năng kinh tế khác để sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hoá có chất lượng và giá trị cao, tạo việc làm và nâng cao thu nhập của nông dân.

- Hình thành các vùng sản xuất tập trung các loại cây trồng, vật nuôi là thế mạnh của mỗi vùng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

- Xây dựng cơ sở hạ tầng và dịch vụ phục vụ cho việc phát triển kinh tế trang trại theo hướng thâm canh, đạt hiệu quả cao.

- Phát triển kinh tế trang trại bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái và sản xuất bền vững.

II. NỘI DUNG QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN TRANG TRẠI

1- Qui hoạch sử dụng đất đai

- Tiến hành kiểm tra, nắm vững quĩ đất hiện đang sử dụng cho nông nghiệp, lâm nghiệp; Quĩ đất trống đồi núi trọc, bãi bồi ven sông, ven biển, mặt nước có khả năng khai thác đưa vào sử dụng trong nông - lâm - ngư nghiệp theo phương thức trang trại; Thể hiện rõ quĩ đất trồng cây công nghiệp, đồng cỏ, đất phát triển các loại rừng, diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất giành cho phát triển công nghiệp và dịch vụ.

- Bố trí các vùng đất trống đồi núi trọc, bãi bồi ven biển, đất hoang hoá để giao cho các tổ chức, cá nhân có khả năng phát triển kinh tế trang trại dưới hình thức giao, cho thuê hoặc đấu thầu sử dụng.

- Những nội dung trên phải thể hiện trên bản đồ tỷ lệ lớn. Ở những nơi chưa có thì tạm thời dùng các sơ đồ để thể hiện.

2- Qui hoạch sản xuất nông - lâm nghiệp và chế biến - tiêu thụ nông sản

- Căn cứ vào điều kiện thị trường, đất đai, nguồn nước, khí hậu, kinh nghiệm truyền thống... để bố trí các loại cây trồng, vật nuôi chính trong vùng phát triển trang trại để làm cơ sở hướng dẫn cho các chủ trang trại. Đối với vùng còn nhiều đất đai, phát triển sản xuất trồng trọt kết hợp với chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản để làm ra nhiều sản phẩm hàng hoá cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Đối với vùng đất ít, người đông thì phát triển các ngành nghề sử dụng ít đất nhưng có hiệu quả cao như làm giống, trồng hoa, cây cảnh, chăn nuôi gia súc và thuỷ đặc sản, kết hợp với các hoạt động dịch vụ, ngành nghề để sử dụng được nhiều lao động và đạt hiệu quả kinh tế cao.

- Xác định lâm phần ổn định của các loại rừng trong vùng phát triển trang trại để làm cơ sở giao hoặc khoán bảo vệ rừng cho chủ trang trại theo nghị định số 163/1999/NĐ.CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất , cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và các nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp. Xác định cơ cấu cây rừng chính để trồng rừng.

- Xác định hướng phát triển chế biến; Lựa chọn công nghệ chế biến phù hợp với từng vùng để hướng dẫn cho trang trại áp dụng, chú trọng qui mô vừa và nhỏ, áp dụng công nghệ, thiết bị hiện đại kết hợp với phương pháp truyền thống được cải tiến.

- Bố trí các công trình thuỷ lợi, giao thông, điện, điện thoại... phục cho phát triển trang trại ở các vùng tập trung, nhất là các vùng đất mới. Xác định rõ nguồn vốn đầu tư. Nhà nước hộ trợ đầu tư các công trình có liên quan chung đến toàn vùng. Phần đầu tư trong nội bộ trang trại do chủ trang trại tự đảm nhận phù hợp với qui hoạch phát triển chung.

- Hình thành mạng lưới các cơ sở sản xuất và cung ứng giống cây con tốt, bảo vệ thực vật, thú y, khuyến nông.... trên địa bàn, kết hợp giữa các cơ sở của nhà nước với các thành phần kinh tế khác. Hộ trợ các trang trại có khả năng làm dịch vụ kỹ thuật cho các trang trại và hộ nông dân khác trong vùng.

- Khuyến khích việc liên doanh, liên kết giữa trang trại với các doanh nghiệp nhà nước và thành phần kinh tế khác trên địa bàn để sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm làm ra.

4- Qui hoạch phát triển nguồn nhân lực

- Xác định nhu cầu và hướng hộ trợ các chủ trang trại đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức khoa học kỹ thuật, quản lý, nhất là kiến thức tiếp thị, hạch toán kinh tế thông qua các lớp ngắn hạn và các khoá đào tạo dài hạn.

- Tăng cường trao đổi kinh nghiệm quản lý và ứng dụng khoa học công nghệ giữa các trang trại.

5- Bảo vệ môi trường

Nêu rõ yêu cầu đối với các trang trại về việc bảo vệ rừng, bảo vệ đất, bảo vệ nguồn nước, chống ô nhiễm do chất thải, nhất là đối với các trang trại canh tác trên các vùng đất dốc và các trang trại chăn nuôi qui mô lớn, hướng dẫn các biện pháp xử lý chất thải và bảo vệ môi trường phù hợp

III. PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

1- Điều tra nắm tình hình kinh tế trang trại đã có trên địa bàn về số lượng, qui mô, kết quả sản xuất và thu nhập của trang trại. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của phát triển kinh tế trang trại ở địa phương.

2- Kế thừa, tham khảo các tài liệu qui hoạch hiện có của địa phương về phát triển nông nghiệp, nông thôn và qui hoạch sử dụng đất, kết hợp khảo sát bổ sung để đánh giá những lợi thế và hạn chế của từng vùng.

3- Nắm bắt các thông tin và dự báo về thị trường, về tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ làm cơ sở qui hoạch sản xuất của trang trại.

4- Trong qúa trình xây dựng và thực hiện qui hoạch phải tổ chức bàn bạc với nông dân về phương hướng sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm của trang trại, phối hợp các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển dịch vụ, đáp ứng sát nhu cầu phát triển của trang trại và hộ nông dân trên địa bàn.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1- Giao Vụ Kế hoạch và Qui hoạch chủ trì phối hợp với Viện Qui hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Viện Điều tra qui hoạch rừng, Viện qui hoạch thuỷ lợi chỉ đạo về nội dung, phương pháp, giúp các địa phương triển khai việc lập qui hoạch phát triển trang trại phù hợp với điều kiện cụ thể ở mỗi địa phương.

2- Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tổ chức và chỉ đạo việc lập qui hoạch phát triển trang trại của địa phương trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm 2000-2001 làm căn cứ triển khai thực hiện cho những năm tới.

3- Kinh phí lập qui hoạch trang trại do ngân sách tỉnh đầu tư. Ngân sách TW đầu tư cho việc làm điểm ở một số vùng để rút kinh nghiệm.

Lê Huy Ngọ

(Đã ký)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 61/2000/TT/BNN-KH hướng dẫn lập quy hoạch phát triển kinh tế trang trại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 61/2000/TT/BNN-KH
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 06/06/2000
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Lê Huy Ngọ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/06/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 61/2000/TT/BNN-KH hướng dẫn lập quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký