Ngày 14 tháng 8 năm 2000, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 82/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách tài chính nhằm khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế trang trại trên phạm vi cả nước. Văn bản này cụ thể hóa các chủ trương của Chính phủ tại Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP, tập trung vào các giải pháp hỗ trợ về thuế, đất đai, tín dụng và đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp đạt các tiêu chí về quy mô diện tích và giá trị sản lượng hàng hóa của kinh tế trang trại theo quy định của Nhà nước.
Chính sách ưu đãi về thuế sử dụng đất và tiền thuê đất
- Các trang trại được giao đất hoặc thuê đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được hưởng chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Đối với diện tích đất hoang hóa, đồi núi trọc, đất khai hoang phục hóa được giao hoặc thuê để làm trang trại, chủ trang trại được miễn tiền thuê đất trong một thời hạn nhất định kể từ khi nhận đất, tùy thuộc vào địa bàn đầu tư và loại hình cây trồng, vật nuôi.
- Trang trại thuê đất của Nhà nước hoặc thuê lại đất của các tổ chức, hộ gia đình khác được áp dụng mức giá thuê đất ưu đãi, ổn định trong thời hạn thuê để yên tâm đầu tư sản xuất dài hạn.
Chính sách ưu đãi về thuế thu nhập và các nghĩa vụ tài chính khác
- Trang trại mới thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được miễn thuế thu nhập trong những năm đầu sản xuất có thu nhập chịu thuế và giảm thuế trong các năm tiếp theo theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.
- Miễn lệ phí trước bạ đối với việc đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại.
- Các sản phẩm nông, lâm, thủy sản do trang trại tự sản xuất ra khi bán ra thị trường được miễn thuế doanh thu (hoặc thuế giá trị gia tăng) theo quy định của pháp luật thuế đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa qua chế biến.
Chính sách hỗ trợ tín dụng và vốn đầu tư
- Chủ trang trại được vay vốn từ các ngân hàng thương mại nhà nước, Quỹ hỗ trợ phát triển và các tổ chức tín dụng khác với lãi suất ưu đãi và thời hạn vay phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi (đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày, lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc).
- Nhà nước khuyến khích và hỗ trợ một phần vốn từ ngân sách để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào trang trại như đường giao thông, hệ thống điện lưới, công trình thủy lợi đầu mối phục vụ cho các vùng quy hoạch trang trại tập trung.
- Hỗ trợ kinh phí cho công tác chuyển giao công nghệ, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và đào tạo nghề cho lao động tại các trang trại.
Quản lý tài chính và chế độ kế toán đối với trang trại
- Chủ trang trại có trách nhiệm mở sổ sách kế toán đơn giản để theo dõi, phản ánh rõ ràng các khoản thu, chi, kết quả sản xuất kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước.
- Cơ quan tài chính và cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán và áp dụng các chính sách ưu đãi thuế đối với kinh tế trang trại trên địa bàn quản lý.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 82/2000/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Tài chính trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các địa phương và đơn vị cần báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 82/2000/TT-BTC | Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2000 |
Căn cứ Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về Kinh tế trang trại;
Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi);
Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trang trại nhằm từng bước hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, nâng cao đời sống và ổn định việc làm cho người lao động; Bộ Tài chính hướng dẫn về chính sách tài chính nhằm phát triển kinh tế trang trại như sau:
Chủ trang trại khi sử dụng đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá và diện tích ở các vùng nước tự nhiên chưa có đầu tư cải tạo thuộc quy hoạch phát triển trang trại do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 17, Điều 18, và Điều 19 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi).
- Đầu tư phát triển kinh tế trang trại được vay ưu đãi từ các chương trình tín dụng phát triển của Nhà nước theo trình tự, thủ tục quy định đối với từng chương trình cụ thể.
- Đầu tư vào các trang trại sản xuất hàng xuất khẩu; trồng rừng nguyên liệu tập trung, cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả; nuôi trồng thuỷ hải sản và chăn nuôi bò sữa, xây dựng hệ thống dẫn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong trang trại; sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu vi sinh; chế tạo máy công cụ, máy động lực phục vụ nông nghiệp; xây dựng cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản được Quỹ Hỗ trợ phát triển của Nhà nước cho vay đầu tư; hỗ trợ lãi suất sau đầu tư; bảo lãnh tín dụng đầu tư theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 43/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
3. Chính sách huy động vốn phát triển kinh tế trang trại:
- Các chủ trang trại được huy động nguồn vốn bằng các hình thức vay ngân hàng, vay các tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành để tạo nguồn vốn phát triển kinh doanh.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao bố trí ngân sách nhằm tập trung phát triển kinh tế trang trại; áp dụng các hình thức huy động vốn thích hợp như phát hành trái phiếu công trình, phát hành sổ xố kiến thiết loại đặc biệt để huy động vốn đầu tư cho các công trình cơ sở hạ tầng (sau khi thoả thuận bằng văn bản với Bộ Tài chính), huy động lao động công ích của nhân dân để:
+ Đầu tư cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng: đường, nước, điện, trường, trạm, phát triển chợ nông thôn, các trung tâm giao dịch mua bán nông sản và vật tư nông nghiệp, khoa học công nghệ mới.
+ Tạo điều kiện cho các chủ trang trại được tiếp cận và tham gia các chương trình, dự án hợp tác, hội chợ triển lãm trong và ngoài nước.
+ Hỗ trợ việc đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các cơ sở công nghiệp chế biến ở các vùng tập trung, chuyên canh phát triển trang trại.
+ Đẩy mạnh sự liên kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt là giữa các doanh nghiệp Nhà nước với hợp tác xã, chủ trang trại, hộ nông dân.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét và giải quyết.
| Trần Văn Tá (Đã ký) |
- 1 Thông tư 61/2000/TT/BNN-KH hướng dẫn lập quy hoạch phát triển kinh tế trang trại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 423/2000/QĐ-NHNN1 về chính sách tín dụng ngân hàng đối với kinh tế trang trại do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 62/2003/TTLT-BNN-TCTK hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê ban hành
- 4 Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí kinh tế trang trại do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Nghị định 43/1999/NĐ-CP về tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước
- 2 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP về kinh tế trang trại do Chính phủ ban hành
- 4 Thông tư 61/2000/TT/BNN-KH hướng dẫn lập quy hoạch phát triển kinh tế trang trại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5 Quyết định 423/2000/QĐ-NHNN1 về chính sách tín dụng ngân hàng đối với kinh tế trang trại do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6 Thông tư liên tịch 62/2003/TTLT-BNN-TCTK hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê ban hành
- 7 Thông tư 02/2020/TT-BNNPTNT quy định về tiêu chí kinh tế trang trại do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành