Thông tư 61/2011/TT-BCA do Bộ Công an ban hành hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong lực lượng Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định số 57/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng áp dụng, mức phụ cấp, phương thức tính toán, nguyên tắc chi trả cũng như nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, chiến sĩ và người lao động trong ngành Công an.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng phụ cấp công vụ
Chế độ phụ cấp công vụ được áp dụng rộng rãi đối với các cá nhân hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước trong lực lượng Công an nhân dân, bao gồm:
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật.
- Hạ sĩ quan và chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân.
- Công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng trong định mức ấn định của Bộ Công an, được xếp lương theo các bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Ngược lại, Thông tư cũng quy định rõ các đối tượng không thuộc diện được hưởng chế độ phụ cấp này, bao gồm:
- Người đang trong thời gian tạm tuyển hoặc thử việc tại Công an các đơn vị, địa phương.
- Học viên đang theo học tại các học viện, trường trong và ngoài lực lượng Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, cán bộ, công nhân, nhân viên và lao động hợp đồng làm việc tại các doanh nghiệp thuộc lực lượng Công an nhân dân.
- Lao động hợp đồng ngoài định mức ấn định của Bộ, không hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc hưởng lương theo hình thức khoán, thỏa thuận không theo thang, bảng lương do Nhà nước quy định.
- Các đối tượng đã nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trước ngày 01 tháng 5 năm 2011.
Mức phụ cấp và công thức tính hưởng phụ cấp công vụ
Mức phụ cấp công vụ được xác định bằng 10% mức lương cấp bậc hàm, mức lương ngạch bậc hoặc mức phụ cấp bậc hàm, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng của đối tượng đó.
Công thức tính mức tiền phụ cấp công vụ hàng tháng cụ thể như sau:
Mức tiền phụ cấp công vụ được hưởng hàng tháng = [Hệ số lương cấp bậc hàm, ngạch bậc hoặc hệ số phụ cấp cấp bậc hàm + Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + Hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x Mức lương tối thiểu chung x 10%.
Trong đó, mức lương tối thiểu chung được áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước tại thời điểm tính hưởng (tại thời điểm ban hành Thông tư, mức lương tối thiểu chung áp dụng từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 là 830.000 đồng/tháng). Khi tính toán, nếu kết quả có số lẻ từ 50 đồng trở lên thì được làm tròn thành 100 đồng, dưới 50 đồng thì bỏ qua.
Nguyên tắc tính hưởng và các trường hợp không được tính hưởng phụ cấp
Việc chi trả phụ cấp công vụ phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt sau:
- Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng. Khoản phụ cấp này không được dùng để tính đóng hoặc hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Trường hợp đối tượng đang hưởng phụ cấp công vụ chuyển sang đối tượng không được hưởng thì sẽ dừng hưởng từ tháng tiếp theo. Ngược lại, nếu chuyển từ đối tượng không được hưởng sang đối tượng được hưởng thì bắt đầu tính hưởng từ tháng chuyển đổi.
- Cán bộ, chiến sĩ thuộc đối tượng hưởng phụ cấp công vụ vẫn được đồng thời hưởng các khoản phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp trách nhiệm nghề (như thanh tra viên, chuyên trách công tác kiểm tra Đảng, biểu diễn nghệ thuật...) hoặc phụ cấp đặc thù khác trong Công an nhân dân nếu đủ điều kiện.
Thông tư quy định cụ thể các khoảng thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ bao gồm:
- Thời gian đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài và hưởng 40% tiền lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
- Thời gian nghỉ việc riêng liên tục từ 01 tháng trở lên.
- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưu trí.
- Thời gian tham gia khóa huấn luyện chiến sĩ mới của hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân.
- Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ hoặc bị tạm giam.
Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện
Kinh phí chi trả chế độ phụ cấp công vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong lực lượng Công an nhân dân, nguồn kinh phí chi trả phụ cấp công vụ (nếu có) được thực hiện theo quy định về quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có thu của Bộ Công an tại Thông tư số 06/2010/TT-BCA ngày 21 tháng 01 năm 2010.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Thông tư 61/2011/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011. Tuy nhiên, chế độ phụ cấp công vụ hướng dẫn tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011.
Về tổ chức thực hiện, Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập danh sách, xét duyệt và thực hiện chi trả phụ cấp công vụ cho các đối tượng thuộc quyền quản lý và chi trả lương. Hàng năm, các đơn vị phải lập dự toán kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong dự toán chi thường xuyên gửi về Bộ Công an (qua Cục Tài chính) để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Cục Tài chính chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu kinh phí toàn ngành để làm việc với Bộ Tài chính. Mọi vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện sẽ được báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2011/TT-BCA | Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2011 |
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CÔNG VỤ TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 57/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp công vụ;
Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân, như sau:
Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định số 57/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ.
1. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước trong Công an nhân dân, bao gồm:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật.
b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn.
c) Công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng (trong định mức ấn định của Bộ) hưởng lương theo các bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
2. Đối tượng không áp dụng
a) Những người đang trong thời gian tạm tuyển, thử việc tại Công an các đơn vị, địa phương.
b) Học viên hưởng sinh hoạt phí đang học tại các học viện, các trường trong và ngoài lực lượng Công an nhân dân.
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, cán bộ, công nhân, nhân viên và lao động hợp đồng trong các doanh nghiệp của lực lượng Công an nhân dân.
d) Lao động hợp đồng không trong định mức ấn định của Bộ, hoặc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hoặc hưởng theo mức lương khoán, mức lương thỏa thuận (không xếp theo thang, bảng lương do Nhà nước quy định).
e) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng đã nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động trước ngày 01 tháng 5 năm 2011.
Điều 3. Mức phụ cấp và công thức tính hưởng
1. Mức phụ cấp công vụ đối với các đối tượng quy định tại
2. Công thức tính mức tiền phụ cấp công vụ được hưởng hàng tháng như sau:
| Mức tiền phụ cấp công vụ được hưởng hàng tháng | = | Hệ số lương cấp bậc hàm, ngạch bậc hoặc hệ số phụ cấp cấp bậc hàm + (cộng) phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng | x | Mức lương tối thiểu chung | x | 10% |
Mức lương tối thiểu chung thực hiện theo quy định của Nhà nước (mức lương tối thiểu chung để tính hưởng phụ cấp công vụ từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 là 830.000 đồng/tháng).
* Khi tính mức tiền phụ cấp công vụ của mỗi người, nếu mức tiền phụ cấp có số lẻ từ 50 đồng trở lên thì làm tròn thành 100 đồng, nếu dưới 50 đồng thì bỏ.
Ví dụ 1: Đồng chí Nguyễn Văn A, Đội trưởng; hưởng lương hệ số 6,00 (cấp bậc hàm Thiếu tá), phụ cấp chức vụ lãnh đạo hệ số 0,3. Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của đồng chí A là:
(6,00 + 0,30) x 830.000 đồng x 10% = 522.900 đồng.
Ví dụ 2: Đồng chí Lê Thị H, Thiếu tá chuyên môn kỹ thuật; hưởng lương hệ số 5,20 (N2-SC) + 6% phụ cấp thâm niên vượt khung. Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của đồng chí H là:
(5,20 + 5,20 x 6%) x 830.000 đồng x 10% = 457.500 đồng.
Ví dụ 3: Đồng chí Nguyễn Văn B, hạ sĩ quan phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân; hưởng hệ số phụ cấp 0,60 (cấp bậc hàm Trung sĩ). Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của đồng chí B là:
0,60 x 830.000 đồng x 10% = 49.800 đồng.
Ví dụ 4: Chị Nguyễn thị T, lao động hợp đồng nấu ăn; hưởng lương hệ số 2,80. Mức tiền phụ cấp công vụ một tháng của chị T là:
2,80 x 830.000 đồng x 10% = 232.400 đồng
Điều 4. Nguyên tắc tính hưởng phụ cấp
1. Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không tính để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2. Đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ nếu chuyển sang đối tượng không được hưởng phụ cấp công vụ thì thôi hưởng phụ cấp công vụ kể từ tháng tiếp theo. Các trường hợp được chuyển đổi ngược lại thì được hưởng phụ cấp công vụ kể từ tháng được chuyển đổi.
3. Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp trách nhiệm nghề (thanh tra viên, chuyên trách công tác kiểm tra Đảng, biểu diễn nghệ thuật …) hoặc phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân; đồng thời thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ quy định tại
4. Đối tượng hưởng phụ cấp công vụ quy định tại
a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4, Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
b) Thời gian nghỉ việc riêng liên tục từ 01 tháng trở lên
c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
d) Thời gian nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưu trí.
đ) Thời gian tham dự khóa huấn luyện chiến sĩ mới của hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân.
e) Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.
Kinh phí chi trả chế độ phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định số 57/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm và được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong Công an nhân dân, kinh phí đảm bảo chi trả phụ cấp công vụ (nếu có) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BCA ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Bộ Công an quy định chế độ quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong Công an nhân dân.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011.
2. Chế độ phụ cấp công vụ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011.
3. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập và xét duyệt, chi trả phụ cấp công vụ theo đúng quy định tại Thông tư này đối với đối tượng hiện do đơn vị, địa phương chi trả tiền lương, phụ cấp.
4. Căn cứ số lượng đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ (tính đến thời điểm ngày 01 tháng 5 năm 2011), Công an các đơn vị, địa phương lập báo cáo tổng hợp kinh phí tăng thêm gửi về Bộ (qua Cục Tài chính) trước ngày 15 tháng 9 năm 2011.
Hàng năm Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong dự toán chi thường xuyên, báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tài chính) để tổng hợp gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
5. Cục Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Công an các đơn vị, địa phương về nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp công vụ và lập báo cáo nhu cầu kinh phí của Bộ Công an gửi Bộ Tài chính theo quy định.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |