Thông tư 61/2015/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về mẫu Thẻ căn cước công dân, bao gồm hình dáng, kích thước, quy cách, ngôn ngữ khác, chất liệu, nội dung thẻ và trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong việc sản xuất, quản lý mẫu thẻ Căn cước công dân.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên khi thực hiện các thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân; Công an các đơn vị, địa phương; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác sản xuất, cấp và quản lý thẻ Căn cước công dân.
Hình dáng, kích thước và chất liệu của thẻ Căn cước công dân
- Thẻ Căn cước công dân được thiết kế theo hình chữ nhật, bốn góc được cắt tròn.
- Kích thước tiêu chuẩn của thẻ bao gồm: Chiều dài 85,6 mm, chiều rộng 53,98 mm và độ dày 0,76 mm.
- Thẻ được sản xuất bằng chất liệu nhựa, ngoài cùng của cả hai mặt được phủ một lớp màng nhựa mỏng trong suốt để bảo vệ thông tin và hình ảnh.
Nội dung thông tin hiển thị trên thẻ Căn cước công dân
- Mặt trước của thẻ: Phía bên trái (từ trên xuống) gồm hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đường kính 14 mm, ảnh chân dung của người được cấp thẻ cỡ 20 mm x 30 mm, và thông tin về thời hạn giá trị sử dụng của thẻ. Phía bên phải (từ trên xuống) gồm dòng chữ tiêu ngữ "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc", dòng chữ "CĂN CƯỚC CÔNG DÂN", số thẻ, họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán và nơi thường trú của công dân.
- Mặt sau của thẻ: Phía trên cùng là mã vạch hai chiều. Phía bên trái gồm 2 ô chứa vân tay ngón trỏ trái (ô trên) và vân tay ngón trỏ phải (ô dưới). Phía bên phải (từ trên xuống) gồm đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ, ngày tháng năm cấp thẻ, họ tên, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ và con dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ.
Quy cách kỹ thuật và màu sắc chi tiết của thẻ
- Họa tiết nền: Cả hai mặt của thẻ được in hoa văn màu xanh nhạt. Nền mặt trước gồm hình ảnh trống đồng, bản đồ Việt Nam, hoa sen cùng các họa tiết trang trí khác. Nền mặt sau là các hoa văn kết hợp với họa tiết đường cong vắt chéo đan xen.
- In ấn trực tiếp: Quốc huy và ảnh chân dung của công dân được in màu trực tiếp trên thẻ.
- Quy định màu sắc chữ: Màu đỏ được dùng cho dòng chữ "CĂN CƯỚC CÔNG DÂN" và số thẻ. Màu xanh được dùng cho các tiêu đề mục như "Số", "họ và tên", "ngày, tháng, năm sinh", "giới tính", "quốc tịch", "quê quán", "nơi thường trú", "có giá trị đến", "đặc điểm nhân dạng", "ngón trỏ trái", "ngón trỏ phải", "ngày, tháng, năm", và chức danh của người có thẩm quyền. Màu đen được dùng cho tiêu ngữ quốc gia, các thông tin cá nhân cụ thể của người được cấp thẻ, ảnh vân tay, ngày cấp, ngày hết hạn, đặc điểm nhân dạng cụ thể, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ.
- Phoi bảo an và mã vạch: Phoi bảo an được gắn ở mặt sau của thẻ. Mã vạch hai chiều lưu trữ thông tin cơ bản của công dân được in bằng màu đen.
- Ngôn ngữ khác: Sẽ được quy định cụ thể khi Việt Nam ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân các nước ký kết sử dụng thẻ Căn cước công dân thay thế cho hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.
Quy định về con dấu và thời hạn sử dụng thẻ
- Con dấu trên thẻ: Sử dụng mực màu đỏ, là con dấu có hình Quốc huy thu nhỏ của Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an.
- Thời hạn sử dụng: Thời hạn sử dụng của thẻ Căn cước công dân được tính dựa trên độ tuổi đổi thẻ quy định tại Điều 21 Luật Căn cước công dân.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong sản xuất và quản lý thẻ
- Tổng cục Cảnh sát: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; lập dự trù nhu cầu sử dụng thẻ trên toàn quốc vào tháng 10 hàng năm gửi Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật; tiếp nhận, quản lý chặt chẽ mẫu thẻ theo chế độ tài liệu nghiệp vụ; thống nhất quản lý, kiểm tra thẻ trên toàn quốc; lập biên bản tiêu hủy định kỳ hàng năm đối với các mẫu thẻ bị hỏng trong quá trình sản xuất, bảo quản.
- Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật: Sản xuất mẫu thẻ theo đề nghị của Tổng cục Cảnh sát bảo đảm kỹ thuật, chất lượng; quản lý chặt chẽ mẫu thẻ theo chế độ tài liệu nghiệp vụ và bàn giao kịp thời cho Tổng cục Cảnh sát; lập biên bản tiêu hủy định kỳ hàng năm đối với các mẫu thẻ bị hỏng trong quá trình sản xuất.
- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Lập dự trù nhu cầu sử dụng thẻ của địa phương mình vào tháng 9 hàng năm gửi Cục Cảnh sát đăng ký quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư để tổng hợp, báo cáo Tổng cục Cảnh sát.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Thông tư 61/2015/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 57/2013/TT-BCA ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu Chứng minh nhân dân.
- Quy định chuyển tiếp: Mẫu thẻ Căn cước công dân mới được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Đối với các địa phương chưa đủ điều kiện triển khai cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân theo mẫu mới thì tiếp tục thực hiện cấp Chứng minh nhân dân theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11) ngày 10 tháng 10 năm 2001. Tuy nhiên, chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2020, tất cả các địa phương trên cả nước phải thực hiện thống nhất theo mẫu thẻ Căn cước công dân quy định tại Thông tư này.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61/2015/TT-BCA | Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015 |
Căn cứ Luật Căn cước công dân ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân.
Thông tư này quy định cụ thể về hình dáng, kích thước, quy cách, ngôn ngữ khác, chất liệu, nội dung thẻ Căn cước công dân và trách nhiệm của Công an các đơn vị trong việc sản xuất, quản lý mẫu thẻ Căn cước công dân.
1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
2. Công an các đơn vị, địa phương.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sản xuất, cấp và quản lý thẻ Căn cước công dân.
Điều 3. Hình dáng, kích thước, nội dung, quy cách và chất liệu thẻ Căn cước công dân
1. Hình dáng, kích thước
Thẻ Căn cước công dân hình chữ nhật, bốn góc được cắt tròn, chiều dài 85,6 mm, chiều rộng 53,98 mm, độ dày 0,76 mm.
2. Nội dung
a) Mặt trước thẻ Căn cước công dân gồm các thông tin sau:
- Bên trái, từ trên xuống: hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp thẻ Căn cước công dân cỡ 20 mm x 30 mm; có giá trị đến;
- Bên phải, từ trên xuống: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; dòng chữ “CĂN CƯỚC CÔNG DÂN”; số; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; quê quán; nơi thường trú;

- Trên cùng là mã vạch hai chiều;
- Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải của người được cấp thẻ Căn cước công dân;
- Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ; ngày, tháng, năm cấp thẻ Căn cước công dân; họ, chữ đệm và tên, chức danh, chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ và dấu có hình Quốc huy của cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.

3. Quy cách
a) Hai mặt của thẻ Căn cước công dân in hoa văn màu xanh nhạt. Nền mặt trước thẻ Căn cước công dân gồm: hình ảnh trống đồng, bản đồ Việt Nam, hoa sen và các hoa văn, các họa tiết trang trí. Nền mặt sau thẻ Căn cước công dân gồm các hoa văn được kết hợp với các họa tiết đường cong vắt chéo đan xen;
b) Quốc huy và ảnh của công dân được in màu trực tiếp trên thẻ Căn cước công dân;
c) Màu sắc của các chữ trên thẻ Căn cước công dân
- Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; các thông tin cá nhân của người được cấp thẻ Căn cước công dân; ảnh vân tay ngón trỏ trái, ảnh vân tay ngón trỏ phải, ngày, tháng, năm cấp; ngày, tháng, năm hết hạn sử dụng; thông tin về đặc điểm nhân dạng của người được cấp thẻ Căn cước công dân; họ, chữ đệm và tên, chữ ký của người có thẩm quyền cấp thẻ Căn cước công dân màu đen;
- Dòng chữ “CĂN CƯỚC CÔNG DÂN”, số thẻ Căn cước công dân màu đỏ;
- Các chữ: Số; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; quê quán; nơi thường trú; có giá trị đến; đặc điểm nhân dạng; ngón trỏ trái; ngón trỏ phải; ngày, tháng, năm; chức danh của người có thẩm quyền cấp thẻ Căn cước công dân màu xanh;
d) Phoi bảo an được gắn ở mặt sau thẻ Căn cước công dân;
đ) Mã vạch hai chiều lưu trữ thông tin cơ bản của công dân được cấp thẻ Căn cước công dân màu đen.
4. Chất liệu
Thẻ Căn cước công dân được sản xuất bằng chất liệu nhựa, ngoài cùng của hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt.
5. Ngôn ngữ khác trên thẻ Căn cước công dân được quy định cụ thể khi Việt Nam ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép công dân nước ký kết được sử dụng thẻ Căn cước công dân thay cho việc sử dụng hộ chiếu trên lãnh thổ của nhau.
Con dấu trên thẻ Căn cước công dân dùng mực màu đỏ, là con dấu có hình Quốc huy thu nhỏ của Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư, Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an.
Điều 5. Thời hạn sử dụng của thẻ Căn cước công dân
Thời hạn sử dụng của thẻ Căn cước công dân được tính theo độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân quy định tại Điều 21 Luật Căn cước công dân.
Điều 6. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Thông tư số 57/2013/TT-BCA ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu Chứng minh nhân dân.
2. Mẫu thẻ Căn cước công dân quy định tại
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này;
b) Tháng 10 hàng năm, lập dự trù nhu cầu sử dụng thẻ Căn cước công dân trên toàn quốc cho năm tiếp theo gửi Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để sản xuất mẫu thẻ Căn cước công dân;
c) Tiếp nhận mẫu thẻ Căn cước công dân do Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật bàn giao để sản xuất thẻ Căn cước công dân; quản lý mẫu thẻ Căn cước công dân chặt chẽ theo chế độ tài liệu nghiệp vụ của ngành Công an;
d) Thống nhất quản lý, kiểm tra thẻ Căn cước công dân trên toàn quốc;
đ) Mẫu thẻ Căn cước công dân bị hỏng trong quá trình sản xuất, bảo quản thì phải thống kê số lượng và định kỳ hàng năm phải lập biên bản tiêu hủy.
a) Sản xuất mẫu thẻ Căn cước công dân theo đề nghị của Tổng cục Cảnh sát bảo đảm kỹ thuật, chất lượng, theo đúng hình dáng, kích thước, nội dung, quy cách, chất liệu, ngôn ngữ quy định tại
b) Quản lý mẫu thẻ Căn cước công dân chặt chẽ theo chế độ tài liệu nghiệp vụ của ngành Công an;
c) Bàn giao kịp thời mẫu thẻ Căn cước công dân cho Tổng cục Cảnh sát.
d) Mẫu thẻ Căn cước công dân bị hỏng trong quá trình sản xuất, bảo quản thì phải thống kê số lượng và định kỳ hàng năm phải lập biên bản tiêu hủy.
Tháng 9 hàng năm, lập dự trù nhu cầu sử dụng thẻ Căn cước công dân của địa phương mình cho năm tiếp theo gửi Cục Cảnh sát đăng ký quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư để tổng hợp, báo cáo Tổng cục Cảnh sát.
4. Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Công an; Giám đốc Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát) để có hướng dẫn kịp thời./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 06/2021/TT-BCA quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân do Bộ Công ban ban hành
- 2 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 3 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 57/2013/TT-BCA quy định về mẫu Chứng minh nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Quyết định 267/QĐ-TTg năm 2015 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Căn cước công dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1193/QĐ-BCA năm 2015 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật căn cước công dân trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Thông tư 170/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành
- 6 Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 7 Thông tư 41/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 66/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 8 Thông tư 06/2021/TT-BCA quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân do Bộ Công ban ban hành
- 9 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 10 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 57/2013/TT-BCA quy định về mẫu Chứng minh nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2 Thông tư 33/2018/TT-BCA sửa đổi Thông tư 61/2015/TT-BCA quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BCA năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Thông tư 06/2021/TT-BCA quy định về mẫu thẻ Căn cước công dân do Bộ Công ban ban hành
- 5 Quyết định 9342/QĐ-BCA công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an (Thời điểm hết hiệu lực tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2021)
- 6 Quyết định 721/QĐ-BCA năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công an kỳ 2019-2023
- 1 Luật Căn cước công dân 2014
- 2 Quyết định 267/QĐ-TTg năm 2015 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật Căn cước công dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1193/QĐ-BCA năm 2015 về Kế hoạch triển khai thi hành Luật căn cước công dân trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4 Thông tư 170/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 66/2015/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công ban hành
- 6 Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 7 Thông tư 41/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 66/2015/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý thẻ Căn cước công dân, tàng thư căn cước công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành