Thông tư 57/2013/TT-BCA do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về mẫu Chứng minh nhân dân, bao gồm các quy chuẩn về hình dáng, kích thước, quy cách, nội dung, thời hạn sử dụng và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc sản xuất, quản lý mẫu giấy tờ pháp lý này.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật. Đồng thời, văn bản cũng điều chỉnh hoạt động của Công an các đơn vị, địa phương cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác sản xuất, cấp và quản lý Chứng minh nhân dân trên phạm vi toàn quốc.
Quy chuẩn chi tiết về mẫu Chứng minh nhân dân
Mẫu Chứng minh nhân dân mới được quy định cụ thể về các yếu tố kỹ thuật và mỹ thuật như sau:
- Hình dáng và kích thước: Chứng minh nhân dân được thiết kế theo hình chữ nhật, có chiều dài là 85,6mm và chiều rộng là 53,98mm.
- Nội dung mặt trước: Phía bên trái gồm hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (đường kính 14mm), ảnh chân dung của người được cấp (kích thước 20 x 30mm) và thời hạn giá trị sử dụng của thẻ. Phía bên phải hiển thị tiêu ngữ quốc gia "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc", dòng chữ "Chứng minh nhân dân", số thẻ, họ và tên khai sinh, họ và tên gọi khác, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, quê quán và nơi đăng ký thường trú.
- Nội dung mặt sau: Phía trên cùng tích hợp mã vạch hai chiều. Phía bên trái có hai ô vân tay dành cho ngón trỏ trái (ô trên) và ngón trỏ phải (ô dưới). Phía bên phải ghi nhận đặc điểm nhân dạng, ngày tháng năm cấp thẻ, chức danh của người có thẩm quyền cấp, chữ ký và con dấu.
- Quy cách và chất liệu: Thẻ được sản xuất bằng chất liệu nhựa, phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt ở cả hai mặt. Nền thẻ in hoa văn màu xanh trắng nhạt, mặt trước kết hợp hình ảnh trống đồng, bản đồ Việt Nam và hoa sen. Quốc huy và ảnh công dân được in màu trực tiếp.
- Quy định về màu sắc thông tin: Tiêu ngữ quốc gia, thông tin cá nhân, vân tay, ngày cấp và chữ ký người có thẩm quyền được in màu đen. Dòng chữ "CHỨNG MINH NHÂN DÂN", số thẻ và ảnh con dấu được thể hiện bằng màu đỏ. Các chữ tiêu đề danh mục thông tin có màu xanh lam. Mã vạch hai chiều lưu trữ thông tin cơ bản có màu đen. Mặt sau của thẻ được gắn phoi bảo an để chống làm giả.
Quy định về số định danh và thời hạn sử dụng
- Số Chứng minh nhân dân: Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp duy nhất một số Chứng minh nhân dân riêng biệt gồm 12 số tự nhiên. Số này do Bộ Công an cấp và quản lý thống nhất trên toàn quốc. Trong các trường hợp đổi hoặc cấp lại thẻ, số định danh này vẫn được giữ nguyên theo số đã cấp lần đầu.
- Thời hạn sử dụng: Chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng trong thời hạn 15 năm kể từ ngày cấp, đổi hoặc cấp lại.
Quy định về con dấu trên Chứng minh nhân dân
Con dấu được đóng trên Chứng minh nhân dân là con dấu thu nhỏ của Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc con dấu thu nhỏ của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tuân thủ theo đúng các quy định nghiệp vụ của Bộ Công an.
Phân công trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương
Việc quản lý, sản xuất và cấp phát Chứng minh nhân dân được phân cấp rõ ràng cho các đơn vị nghiệp vụ:
- Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm sản xuất mẫu Chứng minh nhân dân bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng và bảo an theo đúng quy định; thực hiện chế độ bảo quản nghiêm ngặt vật tư nghiệp vụ và bàn giao kịp thời cho Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội.
- Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội: Có trách nhiệm lập dự trù nhu cầu sử dụng mẫu thẻ trên toàn quốc hàng năm để gửi Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật sản xuất; đồng thời thực hiện quản lý chặt chẽ và phân phối kịp thời mẫu thẻ cho Công an các địa phương.
- Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện lập dự trù nhu cầu sử dụng hàng năm của địa phương gửi về Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội (qua Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư), đồng thời chịu trách nhiệm tiếp nhận và quản lý chặt chẽ phôi thẻ được cấp phát.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Thông tư 57/2013/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2013 và thay thế hoàn toàn Thông tư số 27/2012/TT-BCA ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an. Mẫu Chứng minh nhân dân mới quy định tại Thông tư này được chính thức áp dụng từ ngày 02 tháng 11 năm 2013. Quy định chuyển tiếp cụ thể như sau:
- Các Chứng minh nhân dân đã được cấp theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11) ngày 10/10/2001 hoặc theo Thông tư số 27/2012/TT-BCA nếu còn thời hạn thì vẫn giữ nguyên giá trị sử dụng. Công dân có nhu cầu đổi sang mẫu mới sẽ được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
- Đối với những địa phương chưa đủ điều kiện kỹ thuật để triển khai cấp Chứng minh nhân dân theo mẫu mới 12 số, việc cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân vẫn tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11).
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 57/2013/TT-BCA | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013 |
Căn cứ Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 và Nghị định số 106/2013/NĐ-CP ngày 17/9/2013;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về mẫu Chứng minh nhân dân,
Thông tư này quy định cụ thể về hình dáng, kích thước, quy cách, nội dung, thời hạn sử dụng của Chứng minh nhân dân và trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương trong việc sản xuất, quản lý mẫu Chứng minh nhân dân.
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú theo quy định;
2. Công an các đơn vị, địa phương;
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sản xuất, cấp và quản lý Chứng minh nhân dân.
Điều 3. Mẫu Chứng minh nhân dân
1. Hình dáng, kích thước: Chứng minh nhân dân hình chữ nhật, chiều dài 85,6mm, chiều rộng 53,98mm.
2. Nội dung:
a) Mặt trước: Bên trái, từ trên xuống: Hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 14 mm; ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 20 x 30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc; chữ "Chứng minh nhân dân"; số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.

Hình 1 - Mặt trước.
b) Mặt sau: Trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: Ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhân dạng; ngày, tháng, năm cấp Chứng minh nhân dân; chức danh người cấp, ký tên và đóng dấu.

Hình 2 - Mặt sau.
3. Quy cách:
a) Chứng minh nhân dân được sản xuất bằng chất liệu nhựa, ngoài cùng của hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt.
b) Hai mặt của Chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Nền mặt trước Chứng minh nhân dân gồm: Hình ảnh trống đồng, bản đồ Việt Nam, hoa sen và các hoa văn. Nền mặt sau Chứng minh nhân dân gồm các hoa văn.
c) Quốc huy và ảnh của công dân được in màu trực tiếp trên Chứng minh nhân dân.
d) Dòng chữ "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc"; các thông tin cá nhân; ảnh vân tay ngón trỏ trái, ngón trỏ phải; ngày, tháng, năm cấp; chữ ký, họ và tên của người có thẩm quyền cấp Chứng minh nhân dân màu đen.
đ) Dòng chữ "CHỨNG MINH NHÂN DÂN", số Chứng minh nhân dân của công dân và ảnh con dấu màu đỏ.
e) Các chữ tiêu đề trong Chứng minh nhân dân gồm: Số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú; có giá trị đến; đặc điểm nhân dạng; ngón trỏ trái; ngón trỏ phải; ngày, tháng, năm; chức danh người cấp (Cục trưởng Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) màu xanh lam.
g) Mã vạch hai chiều lưu trữ một số thông tin cơ bản của công dân được cấp Chứng minh nhân dân màu đen.
h) Phoi bảo an được gắn ở mặt sau của Chứng minh nhân dân.
Điều 4. Số và thời hạn sử dụng của Chứng minh nhân dân
1. Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân và có một số Chứng minh nhân dân riêng. Số Chứng minh nhân dân gồm 12 số tự nhiên, do Bộ Công an cấp và quản lý thống nhất trên toàn quốc. Trường hợp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân thì số ghi trên Chứng minh nhân dân được đổi, cấp lại vẫn giữ đúng theo số ghi trên Chứng minh nhân dân đã cấp lần đầu.
2. Thời hạn sử dụng Chứng minh nhân dân là 15 năm, kể từ ngày cấp, đổi, cấp lại.
Điều 5. Con dấu trên Chứng minh nhân dân
Con dấu trên Chứng minh nhân dân là con dấu thu nhỏ của Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc con dấu thu nhỏ của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Bộ Công an.
Điều 6. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương
1. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật có trách nhiệm sản xuất mẫu Chứng minh nhân dân bảo đảm kỹ thuật, chất lượng, theo đúng mẫu quy định tại
2. Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm:
a) Hàng năm, lập dự trù nhu cầu sử dụng mẫu Chứng minh nhân dân trên toàn quốc cho năm tiếp theo gửi Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để sản xuất mẫu Chứng minh nhân dân.
b) Quản lý chặt chẽ và bàn giao kịp thời mẫu Chứng minh nhân dân cho Công an các địa phương.
3. Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
a) Hằng năm, lập dự trù nhu cầu sử dụng mẫu Chứng minh nhân dân của địa phương cho năm tiếp theo gửi về Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội (qua Cục Cảnh sát đăng ký, quản lý cư trú và dữ liệu quốc gia về dân cư).
b) Nhận và quản lý chặt chẽ mẫu Chứng minh nhân dân.
Điều 7. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2013 và thay thế Thông tư số 27/2012/TT-BCA ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu Chứng minh nhân dân. Mẫu Chứng minh nhân dân quy định tại
2. Chứng minh nhân dân đã được cấp theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11) ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành các biểu mẫu sử dụng trong công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội hoặc theo Thông tư số 27/2012/TT-BCA ngày 16/5/2012 quy định về mẫu Chứng minh nhân dân còn thời hạn thì vẫn có giá trị sử dụng; trường hợp cần đổi theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này thì thực hiện theo Thông tư này.
3. Những nơi chưa có điều kiện triển khai cấp Chứng minh nhân dân theo Thông tư này thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 998/2001/QĐ-BCA(C11) ngày 10/10/2001 của Bộ trưởng Bộ Công an để cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân.
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Các Tổng cục trưởng, thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội) để kịp thời hướng dẫn./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
- 1 Quyết định 12-NN/BVTV/QĐ năm 1971 về việc ban hành quy định mẫu và chế độ cấp phát, sử dụng giấy chứng minh và trang phục kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp ban hành
- 2 Quyết định 1048/BYT-QĐ năm 1992 về mẫu giấy chứng minh kiểm định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Thông tư 27/2012/TT-BCA quy định về mẫu Chứng minh nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 4 Thông tư 170/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 61/2015/TT-BCA quy định về mẫu Thẻ căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành
- 1 Quyết định 12-NN/BVTV/QĐ năm 1971 về việc ban hành quy định mẫu và chế độ cấp phát, sử dụng giấy chứng minh và trang phục kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp ban hành
- 2 Quyết định 1048/BYT-QĐ năm 1992 về mẫu giấy chứng minh kiểm định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về Chứng minh nhân dân
- 4 Nghị định 170/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
- 5 Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/1999/NĐ-CP về chứng minh nhân dân
- 6 Thông tư 170/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí thẻ Căn cước công dân do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành