Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 64/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam. Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đến tham quan, cơ quan tổ chức thu phí cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn phí này.

Quy định về đối tượng nộp phí và miễn phí tham quan

Thông tư phân định rõ ràng các nhóm đối tượng có nghĩa vụ nộp phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn hoàn toàn phí tham quan khi đến Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam:

  • Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân khi đến tham quan Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam đều phải nộp phí tham quan theo mức quy định.
  • Đối tượng được miễn phí hoàn toàn:
    • Trẻ em dưới 6 tuổi hoặc trẻ em có chiều cao dưới 1,2m.
    • Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
Biểu mức thu phí tham quan chi tiết

Mức thu phí tham quan được xây dựng và phân loại cụ thể theo từng nhóm đối tượng nhằm bảo đảm tính phù hợp và hỗ trợ tối đa cho học sinh, sinh viên:

  • Đối với người lớn: Mức thu là 30.000 đồng/người/lượt.
  • Đối với sinh viên, học sinh (học viên) trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường dạy nghề: Mức thu là 10.000 đồng/người/lượt. Đối tượng này phải xuất trình thẻ sinh viên, học sinh, học viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.
  • Đối với trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: Mức thu là 5.000 đồng/người/lượt. Trong đó:
    • Trẻ em được xác định là người từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi. Trường hợp khó xác định tuổi phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ hợp pháp khác để chứng minh.
    • Học sinh phải xuất trình thẻ học sinh do các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam cấp.
Các trường hợp được giảm 50% phí tham quan

Thông tư quy định giảm 50% mức phí tham quan Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam đối với các đối tượng ưu tiên sau:

  • Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp khó xác định đối tượng chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.
  • Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên theo quy định của Luật Người cao tuổi.
  • Người khuyết tật nặng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Lưu ý: Trường hợp người tham quan thuộc nhiều diện được giảm phí nêu trên thì cũng chỉ được áp dụng mức giảm tối đa là 50% phí tham quan.
Chế độ quản lý và sử dụng nguồn phí thu được

Nguồn thu từ phí tham quan được phân bổ, quản lý và sử dụng chặt chẽ theo tỷ lệ quy định nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho đơn vị thu phí và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước:

  • Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí: Cơ quan thu phí được phép giữ lại 90% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu phí theo quy định. Trường hợp nguồn kinh phí này sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ hiện hành.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: 10% số tiền phí thu được còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Các quy định quản lý khác: Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí không quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC, Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Thông tư số 153/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan (nếu có).
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Thông tư 64/2014/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2014. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, xem xét và hướng dẫn giải quyết.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 64/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam, như sau:

Điều 1. Đối tượng nộp phí và không nộp phí

1. Tổ chức, cá nhân khi tham quan Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam phải nộp phí tham quan theo quy định tại Điều 2 Thông tư này.

2. Các trường hợp không phải nộp phí khi tham quan Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam:

a) Trẻ em dưới 6 tuổi hoặc trẻ em có chiều cao dưới 1,2m;

b) Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 và điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Điều 2. Mức thu phí

Mức thu phí được quy định như sau:

1. Đối với người lớn: 30.000 đồng/người/lượt.

2. Đối với sinh viên, học sinh (học viên) trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường dạy nghề: 10.000 đồng/người/lượt.

Sinh viên, học sinh (học viên) là người có thẻ sinh viên, học sinh, học viên do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.

3. Đối với trẻ em, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông: 5.000 đồng/người/lượt.

a) Trẻ em tại khoản 3 Điều này là người từ 6 đến dưới 16 tuổi. Trường hợp khó xác định là người dưới 16 tuổi phải xuất trình giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc bất kỳ một giấy tờ khác chứng minh là người dưới 16 tuổi.

b) Học sinh là người có thẻ học sinh do các nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam cấp.

Điều 3. Các đối tượng được giảm phí

Giảm 50% mức phí tham quan Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam đối với các trường hợp sau:

1. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa". Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú.

2. Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

3. Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 và điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Người tham quan thuộc nhiều trường hợp giảm phí quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì chỉ được giảm 50% mức phí tham quan Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam.

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí thu được

Phí tham quan Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam được quản lý, sử dụng như sau:

1. Cơ quan thu phí được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải cho việc thu phí theo quy định; trường hợp sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định hiện hành.

2. Phần phí còn lại (10%), cơ quan thu phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/7/2014.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 64/2014/TT-BTC về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan làng văn hóa - du lịch các dân tộc Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 64/2014/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 19/05/2014
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 10/06/2014
Số công báo: Từ số 575 đến số 576
Ngày hiệu lực: 10/07/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 64/2014/TT-BTC về quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký