Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư 83/2019/TT-BCA được Bộ Công an ban hành quy định về việc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường, nhằm bảo đảm tính công khai, minh bạch và phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên và an toàn thực phẩm.

Về phạm vi điều chỉnh, Thông tư này quy định chi tiết về mục đích, nguyên tắc và nội dung thực hiện dân chủ trong công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên và an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường của lực lượng Cảnh sát môi trường. Đối tượng áp dụng bao gồm Công an các đơn vị, địa phương; cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động của Cảnh sát môi trường.

Mục đích và nguyên tắc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường

  • Mục đích thực hiện: Phát huy quyền làm chủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm. Đồng thời, huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia vào công tác này, góp phần xây dựng lực lượng Cảnh sát môi trường trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu quả, ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, gây phiền hà, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Nguyên tắc thực hiện: Quá trình thực hiện dân chủ phải tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Bộ Công an. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng dân chủ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, hoặc gây cản trở hoạt động thực thi pháp luật của Cảnh sát môi trường.

Những nội dung Cảnh sát môi trường phải công khai và hình thức công khai

Để bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động công tác, lực lượng Cảnh sát môi trường có trách nhiệm công khai các nội dung sau:

  • Trụ sở, nơi làm việc của đơn vị; số điện thoại trực ban; thông tin về người có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết các đơn thư, tin báo tố giác tội phạm, hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.
  • Các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát môi trường có liên quan trực tiếp đến cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường khi làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân (trừ các nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác).
  • Các hành vi vi phạm pháp luật và hậu quả kèm theo đã được Cảnh sát môi trường xử lý trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đối với các tổ chức, cá nhân liên quan (trừ thông tin mật).

Các hình thức công khai được áp dụng linh hoạt tùy theo đặc điểm, tính chất nội dung bao gồm: niêm yết tại nơi tiếp công dân; thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan Công an; thông báo qua các phương tiện thông tin đại chúng; thông báo trực tiếp khi làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc các hình thức phù hợp khác theo quy định.

Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

  • Quyền hạn: Chủ động tìm hiểu các chủ trương, chính sách pháp luật về môi trường; tham gia đóng góp ý kiến với lãnh đạo cơ quan Công an và Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát môi trường về hoạt động của cán bộ, chiến sĩ; kịp thời phản ánh các hành vi tiêu cực, sách nhiễu gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Trách nhiệm phối hợp: Phát hiện và cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu về tội phạm, vi phạm pháp luật cho Cảnh sát môi trường hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất (được bảo đảm giữ bí mật thông tin người cung cấp). Đồng thời, có trách nhiệm báo cáo, giải trình đầy đủ, chính xác các thông tin liên quan khi có yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của nội dung báo cáo; chấp hành nghiêm các quy định pháp luật và hợp tác, giúp đỡ cán bộ, chiến sĩ khi thi hành nhiệm vụ.

Trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát môi trường

  • Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; yêu cầu các tổ chức, cá nhân giải trình về hành vi có dấu hiệu vi phạm và cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan để làm rõ vụ việc.
  • Sử dụng các phương tiện, biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và Bộ Công an để phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm; chủ động phát hiện nguyên nhân, điều kiện phát sinh vi phạm để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục.
  • Cán bộ, chiến sĩ khi thực hiện nhiệm vụ phải tuân thủ đúng quy định pháp luật, quy trình công tác của Bộ Công an và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về phần việc mình đảm nhận. Khi làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân phải có kế hoạch công tác cụ thể được lãnh đạo phê duyệt, chuẩn bị kỹ nội dung và dự kiến các phương án xử lý tình huống đột xuất.

Những việc cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường không được làm

  • Tuyệt đối không tiết lộ bí mật, tin tức, tài liệu của vụ việc đang trong quá trình điều tra, xác minh khi chưa được phép công khai cho những người không có trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp cung cấp thông tin cho báo chí phải báo cáo và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.
  • Không lợi dụng danh nghĩa công tác để đến các cơ quan, tổ chức hoặc gặp riêng cá nhân nhằm gây khó khăn, phiền hà, hoặc nhận quà biếu dưới mọi hình thức.
  • Không tùy tiện tiếp xúc với đối tượng đang bị điều tra và những người liên quan đến vụ việc. Nếu đối tượng tự ý tìm gặp, phải báo cáo ngay cho lãnh đạo đơn vị. Chỉ thực hiện xác minh tin báo, đơn thư khi được lãnh đạo phân công cụ thể.
  • Không lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Công tác tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

  • Cơ quan Cảnh sát môi trường phải bố trí địa điểm thuận lợi để tiếp công dân, lắp đặt hòm thư góp ý và phân công cán bộ trực ban 24/24 giờ để tiếp nhận đơn thư, tin báo; phân công cán bộ theo dõi, giải quyết và trả lời người gửi theo đúng quy định.
  • Mọi đơn thư tiếp nhận phải được ghi vào sổ theo dõi và chuyển ngay đến lãnh đạo có thẩm quyền xử lý. Đối với đơn thư không thuộc thẩm quyền giải quyết, phải trả lại, giải thích rõ cho người gửi hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền và thông báo bằng văn bản cho người gửi biết.
  • Cán bộ, chiến sĩ tuyệt đối không được tiếp nhận, giải quyết đơn thư tại nhà riêng hoặc bất kỳ địa điểm nào ngoài trụ sở cơ quan (trừ trường hợp khẩn cấp người dân đến báo tin tội phạm, nhưng sau đó phải kịp thời báo cáo lãnh đạo đơn vị).
  • Cán bộ trực ban phải mặc trang phục đúng điều lệnh Công an nhân dân; giữ thái độ tôn trọng, lịch sự, tận tâm giải quyết yêu cầu chính đáng của người dân; không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm hoặc gây khó khăn cho người đến liên hệ công tác.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thông tư 83/2019/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 2 năm 2020 và thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 55/2009/TT-BCA ngày 02 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công an.

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư này. Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường phối hợp với Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện. Định kỳ 06 tháng và 01 năm, Công an các địa phương tiến hành sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả bằng văn bản về Bộ Công an để kịp thời hướng dẫn, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 83/2019/TT-BCA

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC CỦA CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Pháp lệnh Cảnh sát môi trường ngày 23 tháng 12 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Cảnh sát môi trường;

Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mục đích, nguyên tắc và nội dung thực hiện dân chủ trong công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên và an toàn thực phẩm có liên quan đến môi trường (sau đây viết gọn là môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm) của Cảnh sát môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này được áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương (sau đây viết gọn là cơ quan Công an); cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động của Cảnh sát môi trường.

Điều 3. Mục đích thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường

Thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường nhằm phát huy quyền làm chủ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; huy động sức mạnh tổng hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia công tác phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; góp phần xây dựng lực lượng Cảnh sát môi trường trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, chống các biểu hiện tiêu cực, gây khó khăn, phiền hà, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường

1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Bộ Công an.

2. Không được lợi dụng dân chủ xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; cản trở hoạt động theo pháp luật của Cảnh sát môi trường.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Những nội dung Cảnh sát môi trường phải công khai

1. Trụ sở, nơi làm việc của Cảnh sát môi trường; số điện thoại trực ban đơn vị; người có thẩm quyền giải quyết các đơn, thư, tin báo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm thuộc nhiệm vụ của Cảnh sát môi trường có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, chiến sỹ Cảnh sát môi trường khi làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân (trừ những nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác).

4. Các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm và hậu quả (nếu có) mà Cảnh sát môi trường đã xử lý trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (trừ những nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác).

Đỉều 6. Các hình thức công khai

Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và nội dung phải công khai, cơ quan Công an áp dụng một, một số hoặc tất cả các hình thức công khai sau đây:

1. Niêm yết tại nơi tiếp công dân của cơ quan Công an.

2. Thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan Công an (nếu có).

3. Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

4. Thông báo khi làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân.

5. Các hình thức phù hợp khác.

Điều 7. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Chủ động tìm hiểu những chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; những vụ, việc vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm xảy ra trong cơ quan, tổ chức của mình đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận.

2. Tham gia ý kiến với lãnh đạo cơ quan Công an nói chung và Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát môi trường về hoạt động của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường, kịp thời phản ánh những hành vi tiêu cực, gây phiền hà của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh.

3. Phát hiện, cung cấp thông tin, tài liệu về tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm cho Cảnh sát môi trường hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất. Nguồn tin và người phát hiện, cung cấp thông tin được đảm bảo giữ bí mật theo quy định của pháp luật.

4. Báo cáo, giải trình đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm theo yêu cầu của Cảnh sát môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đã báo cáo, giải trình.

5. Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, hợp tác và giúp đỡ cán bộ, chiến sỹ Cảnh sát môi trường trong khi thi hành nhiệm vụ.

Điều 8. Trách nhiệm của Cảnh sát môi trường

1. Cảnh sát môi trường có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình về những hành vi có dấu hiệu tội phạm, vi phạm hành chính về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật làm rõ các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Cảnh sát môi trường có trách nhiệm phối hợp với các lực lượng, sử dụng phương tiện, áp dụng các biện pháp công tác Công an theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an để phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm; phát hiện nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm để kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có biện pháp phòng ngừa, khắc phục.

3. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường khi thực hiện nhiệm vụ tại các cơ quan, tổ chức phải thực hiện đúng quy định của pháp luật, của Bộ Công an và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về công việc mình đã tiến hành.

4. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường khi làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân phải có kế hoạch công tác, chuẩn bị kỹ nội dung làm việc; dự kiến các tình huống đột xuất và phương án giải quyết các tình huống đó. Nội dung kế hoạch công tác phải được sự phê duyệt của lãnh đạo đơn vị.

Điều 9. Những việc cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường không được làm

1. Tiết lộ bí mật, tin tức, tài liệu vụ việc đang điều tra, xác minh khi chưa được phép công khai đối với những người không có trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp nhận được yêu cầu cung cấp tin tức, tài liệu của các cơ quan thông tin đại chúng và các cơ quan khác có liên quan về nội dung vụ việc do mình được giao nhiệm vụ tiến hành điều tra, xác minh thì phải báo cáo và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.

2. Lợi dụng danh nghĩa công tác đến các cơ quan, tổ chức hoặc gặp riêng cá nhân để gây khó khăn, phiền hà, nhận quà biếu dưới mọi hình thức.

3. Tùy tiện tiếp xúc với đối tượng đang bị điều tra và những người có liên quan đến các vụ việc đang điều tra. Trường hợp đối tượng tự ý tìm gặp thì phải báo ngay cho lãnh đạo đơn vị biết để có hướng xử lý. Chỉ được tìm hiểu, xác minh những nguồn tin, đơn, thư tố giác tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi được lãnh đạo phân công.

4. Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao để xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 10. Công tác tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

1. Cơ quan Cảnh sát môi trường phải bố trí địa điểm thuận lợi để tiếp cá nhân, đại diện các cơ quan, tổ chức và bố trí cán bộ trực ban 24/24 giờ trong ngày để tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tại nơi tiếp phải có hòm thư góp ý để tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Phải phân công cán bộ theo dõi việc giải quyết, trả lời cho người gửi đơn, thư theo quy định.

2. Mọi đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải được ghi vào sổ theo quy định và chuyển ngay đến lãnh đạo có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Đối với những đơn, thư không liên quan đến công tác của Cảnh sát môi trường hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan Cảnh sát môi trường thì trả lại và giải thích rõ cho người gửi hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; đồng thời thông báo bằng văn bản cho người có đơn, thư biết theo quy định của pháp luật.

4. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường không được nhận, giải quyết đơn, thư tại nhà riêng hoặc bất cứ nơi nào ngoài trụ sở Cơ quan, trừ trường hợp cấp bách cá nhân đến báo tin về tội phạm, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm, phải kịp thời báo cáo lãnh đạo đơn vị để chỉ đạo giải quyết theo quy định của pháp luật.

5. Cán bộ trực ban tại Cơ quan Cảnh sát môi trường phải mặc trang phục theo đúng điều lệnh Công an nhân dân; có thái độ tôn trọng, lịch sự, đúng mực, tận tâm giải quyết những yêu cầu chính đáng của cá nhân; không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; không được gây khó khăn đối với người của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đến liên hệ công tác.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 2 năm 2020 và thay thế Thông tư số 55/2009/TT-BCA ngày 02 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Thông tư này đến toàn thể cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và tổ chức thực hiện.

2. Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường và Cục pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, đề xuất, lập kế hoạch giúp Trưởng Ban chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở của Bộ Công an tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này.

3. Định kỳ 06 tháng, 01 năm, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này và báo cáo kết quả bằng văn bản về Bộ (qua Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường).

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường và Cục pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết.

 


Nơi nhận:
- Ban chỉ đạo TW về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Ban chỉ đạo thực hiện dân chủ ở cơ sở của Bộ Công an
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an;
- Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng TTĐT Bộ Công an;
- Lưu: VT, C05.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Tô Lâm

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 83/2019/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường do Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 83/2019/TT-BCA
Loại văn bản: Thông báo
Ngày ban hành: 31/12/2019
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Tô Lâm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/02/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 83/2019/TT-BCA quy định về thực hiện...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký