Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 55/2009/TT-BCA do Bộ Công an ban hành quy định chi tiết về việc thực hiện dân chủ trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác về bảo vệ môi trường của lực lượng Cảnh sát môi trường.

Phạm vi điều chỉnh của Thông tư bao gồm các quy định về mục đích, nguyên tắc và nội dung thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường. Đối tượng áp dụng của văn bản này là Công an các đơn vị, địa phương; cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; cùng các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động của Cảnh sát môi trường.

Mục đích và nguyên tắc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường

  • Mục đích: Việc thực hiện dân chủ nhằm phát huy tối đa quyền làm chủ của nhân dân, các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Đồng thời, quy định này giúp huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia bảo vệ môi trường, xây dựng lực lượng Cảnh sát môi trường trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu quả, ngăn chặn triệt để các hành vi cửa quyền, tiêu cực, sách nhiễu nhân dân hoặc xâm phạm lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  • Nguyên tắc: Quá trình thực hiện dân chủ phải tuân thủ nghiêm ngặt trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và các quy định của Bộ Công an. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng dân chủ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoặc gây cản trở cho hoạt động thực thi nhiệm vụ của Cảnh sát môi trường.

Những nội dung Cảnh sát môi trường phải thông báo công khai

  • Địa chỉ trụ sở, nơi làm việc của đơn vị Cảnh sát môi trường; số điện thoại trực ban và thông tin người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết đơn thư, tin báo tố giác tội phạm về môi trường.
  • Các chủ trương, đường lối, chính sách và quy định pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát môi trường có liên quan trực tiếp đến hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Khi tiến hành làm việc, cán bộ, chiến sĩ phải thông báo rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đối tượng liên quan biết để chấp hành, ngoại trừ các nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác.
  • Bố trí hòm thư góp ý công khai tại các vị trí thuận tiện ở đơn vị để tiếp nhận ý kiến đóng góp xây dựng lực lượng hoặc các đơn thư khiếu nại, tố cáo vi phạm pháp luật môi trường.
  • Công khai thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cùng hậu quả đi kèm mà lực lượng Cảnh sát môi trường đã thu thập, xác minh được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Trách nhiệm của lực lượng Cảnh sát môi trường

  • Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân; yêu cầu giải trình và cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan khi phát hiện dấu hiệu vi phạm.
  • Áp dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, phương tiện và lực lượng theo quy định để chủ động phòng ngừa, phát hiện nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm môi trường; kịp thời kiến nghị các cơ quan, doanh nghiệp áp dụng biện pháp khắc phục.
  • Cán bộ, chiến sĩ khi thực thi nhiệm vụ tại cơ sở phải tuân thủ đúng quy định pháp luật, quy trình công tác của Bộ Công an và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Thủ trưởng đơn vị về kết quả thực hiện.
  • Trước khi làm việc với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cán bộ phải xây dựng kế hoạch chi tiết, chuẩn bị kỹ nội dung, dự kiến các tình huống phát sinh và phương án xử lý, trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt.
  • Trong giao tiếp, làm việc với nhân dân và doanh nghiệp, cán bộ phải giữ đúng tư thế, lễ tiết tác phong, có thái độ lịch sự, khách quan, trung thực, liêm khiết; nghiêm túc lắng nghe ý kiến đóng góp; bảo mật thông tin nghiệp vụ và báo cáo đầy đủ kết quả làm việc cho lãnh đạo có thẩm quyền.

Những việc cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường tuyệt đối không được làm

  • Không được tiết lộ bí mật nhà nước, thông tin nghiệp vụ, tài liệu hoặc tình tiết vụ việc đang trong quá trình điều tra, xác minh cho những người không có trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào. Việc cung cấp thông tin cho báo chí phải được sự đồng ý bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
  • Không được lợi dụng danh nghĩa, chức vụ công tác để tự ý tiếp xúc, gặp gỡ riêng nhằm sách nhiễu, móc ngoặc, tiêu cực hoặc nhận quà biếu dưới mọi hình thức từ các tổ chức, cá nhân liên quan.
  • Không tự ý tiếp xúc với đối tượng đang bị điều tra hoặc người có liên quan đến vụ án. Trường hợp đối tượng chủ động tìm gặp, phải báo cáo ngay cho lãnh đạo đơn vị. Chỉ được tiến hành xác minh tin báo, đơn thư tố giác khi có sự phân công cụ thể của cấp trên.
  • Không lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao để thực hiện các hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân

  • Được quyền tiếp cận thông tin về chủ trương, chính sách pháp luật bảo vệ môi trường; được thông báo về kết luận xử lý các vụ việc vi phạm xảy ra tại chính đơn vị, tổ chức của mình.
  • Được quyền tham gia đóng góp ý kiến, phản ánh với lãnh đạo cơ quan Công an về hoạt động của Cảnh sát môi trường; kịp thời tố giác các hành vi sách nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà của cán bộ, chiến sĩ làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Có trách nhiệm phát hiện, cung cấp kịp thời thông tin, tài liệu về tội phạm và vi phạm pháp luật môi trường cho cơ quan Công an gần nhất; người cung cấp thông tin được Nhà nước bảo đảm giữ bí mật tuyệt đối.
  • Có nghĩa vụ báo cáo, giải trình đầy đủ, chính xác và cung cấp tài liệu liên quan theo yêu cầu hợp pháp của Cảnh sát môi trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các thông tin đã cung cấp.
  • Chấp hành nghiêm chỉnh các quyết định, quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, đồng thời tạo điều kiện, hợp tác và giúp đỡ lực lượng Cảnh sát môi trường hoàn thành nhiệm vụ.

Công tác tiếp nhận và giải quyết đơn thư góp ý, khiếu nại, tố cáo

  • Cơ quan Cảnh sát môi trường phải bố trí địa điểm tiếp công dân thuận lợi, phân công cán bộ trực ban liên tục 24/24 giờ để tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm; trang bị hòm thư góp ý công khai và phân công cán bộ chuyên trách theo dõi, giải quyết, trả lời công dân.
  • Mọi đơn thư, tin báo tiếp nhận được phải ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi và chuyển ngay đến lãnh đạo có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý theo đúng trình tự pháp luật.
  • Đối với đơn thư không thuộc thẩm quyền giải quyết, cơ quan tiếp nhận phải giải thích rõ ràng, hướng dẫn người dân hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người gửi đơn biết.
  • Nghiêm cấm cán bộ, chiến sĩ tiếp nhận đơn thư hoặc giải quyết công việc chuyên môn tại nhà riêng hoặc ngoài trụ sở cơ quan, trừ trường hợp khẩn cấp khi người dân đến báo tin tố giác tội phạm quả tang.
  • Cán bộ trực ban phải mặc trang phục Công an nhân dân đúng điều lệnh; giữ thái độ lịch sự, tôn trọng, tận tâm hướng dẫn và giải quyết yêu cầu chính đáng của người dân; tuyệt đối không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm hoặc sách nhiễu công dân.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thông tư 55/2009/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 11 năm 2009. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Thông tư đến toàn thể cán bộ, chiến sĩ và công bố công khai để nhân dân, doanh nghiệp biết và giám sát thực hiện. Tổng cục Cảnh sát và Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành. Định kỳ hàng năm, Cục Cảnh sát môi trường và Công an các địa phương tiến hành sơ kết, báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản gửi về Bộ Công an.

BỘ CÔNG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 55/2009/TT-BCA

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2009

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG CÔNG TÁC CỦA CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08-9-1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;

Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14-11-2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an,

Bộ Công an quy định việc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Thông tư này quy định mục đích, nguyên tắc và nội dung thực hiện dân chủ trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác về bảo vệ môi trường của Cảnh sát môi trường và được áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động của Cảnh sát môi trường.

Điều 2. Mục đích thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường

Thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác về bảo vệ môi trường, huy động sức mạnh tổng hợp của nhân dân tham gia công tác bảo vệ môi trường; góp phần xây dựng lực lượng Cảnh sát môi trường trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, chống các biểu hiện cửa quyền, tiêu cực, gây phiền hà cho nhân dân, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường

1. Thực hiện dân chủ trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường phải trong khuôn khổ Hiến pháp pháp luật và các quy định của Bộ Công an.

2. Nghiêm cấm lợi dụng dân chủ xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; cản trở hoạt động của Cảnh sát môi trường.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Những việc Cảnh sát môi trường phải thông báo công khai

1. Trụ sở, nơi làm việc của Cảnh sát môi trường; số điện thoại trực ban đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết các đơn, thư, tin báo của các tổ chức, cá nhân về các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.

2. Chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ của Cảnh sát môi trường có liên quan đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

3. Khi thực hiện nhiệm vụ cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường phải thông báo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đối tượng làm việc biết để họ chấp hành (trừ những nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác).

4. Các đơn vị của Cảnh sát môi trường phải có hòm thư góp ý công khai, đặt ở nơi thuận tiện để tiếp nhận đơn, thư góp ý kiến xây dựng đơn vị hoặc khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

5. Các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và hậu quả (nếu có) mà Cảnh sát môi trường thu thập được trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

Điều 5. Trách nhiệm của Cảnh sát môi trường

1. Cảnh sát môi trường có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo chức năng nhiệm vụ của mình; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân giải trình những vấn đề liên quan khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, cung cấp thông tin, tài liệu làm rõ các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường.

2. Cảnh sát môi trường có trách nhiệm sử dụng các lực lượng, phương tiện, biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an để đấu tranh phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; phát hiện nguyên nhân, điều kiện phạm tội và các hành vi vi phạm pháp luật khác về bảo vệ môi trường; kiến nghị với các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp để có kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, khắc phục.

3. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường khi thực hiện nhiệm vụ tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện nhiệm vụ đúng quy định của pháp luật, của Bộ Công an và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về công việc mình đã tiến hành.

4. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường khi làm việc với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân phải có kế hoạch công tác, chuẩn bị kỹ nội dung làm việc; dự kiến các tình huống đột xuất và phương án giải quyết các tình huống đó. Nội dung, kế hoạch công tác phải được sự phê duyệt của lãnh đạo đơn vị.

5. Khi tiếp xúc, làm việc với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải giữ đúng lễ tiết tác phong, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, lắng nghe ý kiến, kiến nghị của cơ quan, tổ chức doanh nghiệp và cá nhân. Phải giữ bí mật nghiệp vụ; sau khi kết thúc buổi tiếp xúc, làm việc phải báo cáo kết quả với lãnh đạo có thẩm quyền để quyết định.

Điều 6. Những việc cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường không được làm

1. Không được tiết lộ bí mật, tin tức, tài liệu, vụ việc đang điều tra, xác minh khi chưa được phép công khai đối với những người không có trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào. Trường hợp nhận được yêu cầu cung cấp tin tức, tài liệu của các cơ quan thông tin đại chúng và các cơ quan khác có liên quan về nội dung vụ việc do mình được giao nhiệm vụ tiến hành điều tra, xác minh thì phải báo cáo và được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.

2. Không được lợi dụng danh nghĩa công tác đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc gặp riêng cá nhân để sách nhiễu, móc ngoặc, tiêu cực, không được nhận quà biếu dưới mọi hình thức.

3. Không được tuỳ tiện tiếp xúc với đối tượng đang bị điều tra và những người có liên quan đến các vụ việc đang điều tra. Trường hợp đối tượng tự ý tìm gặp thì phải báo ngay cho lãnh đạo đơn vị biết để có hướng xử lý. Chỉ được tìm hiểu, xác minh những nguồn tin, đơn, thư tố giác tội phạm và các hành vi vi phạm khác về bảo vệ môi trường của các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khi được lãnh đạo phân công.

4. Không được lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn được giao để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

Điều 7. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân

1. Được thông tin về chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường; những vụ, việc vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường xảy ra trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của mình đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận.

2. Tham gia ý kiến với lãnh đạo cơ quan Công an nói chung và Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát môi trường về hoạt động của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường, phát hiện những hành vi sách nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường.

3. Phát hiện, cung cấp thông tin, tài liệu về tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác về bảo vệ môi trường cho Cảnh sát môi trường hoặc cơ quan Công an nơi gần nhất. Nguồn tin và người phát hiện, cung cấp thông tin được đảm bảo giữ bí mật theo quy định của pháp luật.

4. Báo cáo, giải trình đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo yêu cầu của Cảnh sát môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung đã báo cáo, giải trình.

5. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, hợp tác và giúp đỡ Cảnh sát môi trường trong khi thi hành nhiệm vụ.

Điều 8. Công tác tiếp nhận và giải quyết đơn, thư góp ý, khiếu nại, tố cáo

1. Cơ quan Cảnh sát môi trường phải bố trí nơi tiếp công dân ở địa điểm thuận lợi và bố trí cán bộ trực ban 24/24 giờ trong ngày để tiếp nhận tin báo, đơn, thư tố giác về tội phạm; tại nơi tiếp công dân phải có hòm thư góp ý để nhận đơn, thư tham gia ý kiến xây dựng cơ quan hoặc đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân. Phải phân công cán bộ theo dõi việc giải quyết, trả lời cho người gửi đơn, thư.

2. Mọi tin báo, đơn, thư tố giác về tội phạm; đơn, thư tham gia ý kiến; khiếu nại, tố cáo đều phải được ghi vào sổ theo quy định và chuyển ngay tới lãnh đạo có thẩm quyền để chỉ đạo bộ phận có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Đối với những đơn, thư không liên quan đến công tác của Cảnh sát môi trường hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan Cảnh sát môi trường thì trả lại và giải thích rõ cho người gửi hoặc chuyển ngay tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết; đồng thời thông báo lại bằng văn bản cho người có đơn, thư biết.

4. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường không được nhận đơn, thưvà giải quyết công việc cho công dân tại nhà riêng hoặc bất cứ nơi nào ngoài trụ sở cơ quan, trừ trường hợp cấp bách công dân đến báo tin về tội phạm, tố cáo hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường.

5. Cán bộ trực ban tại Cơ quan Cảnh sát môi trường phải mặc trang phục theo đúng điều lệnh Công an nhân dân; có thái độ tôn trọng, lịch sự, đúng mực, tận tâm giải quyết những yêu cầu chính đáng của công dân; không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, không được sách nhiễu công dân.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16-11-2009.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm phổ biến, quán triệt Thông tư này đến toàn thể cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và tổ chức thực hiện. Thông tư này được công bố cho toàn thể nhân dân và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp biết để thực hiện.

2. Tổng cục Cảnh sát, Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

3. Hàng năm, Cục Cảnh sát môi trường và Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sơ kết việc thực hiện Thông tư này và báo cáo kết quả bằng văn bản về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát, Vụ Pháp chế) để tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ.

4. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ảnh về Bộ Công an (qua Tổng cục Cảnh sát, Vụ Pháp chế) để được hướng dẫn, giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Lê Hồng Anh

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 55/2009/TT-BCA quy định việc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường do Bộ Công an ban hành

Số hiệu: 55/2009/TT-BCA
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 02/10/2009
Nơi ban hành: Bộ Công An
Người ký: Lê Hồng Anh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/11/2009
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 55/2009/TT-BCA quy định việc thực hi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký