Ngày 27 tháng 09 năm 2002, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 87/2002/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa công tác tài chính trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú, tạo cơ sở để phân loại và nâng cao chất lượng ngành du lịch Việt Nam.
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch trên lãnh thổ Việt Nam khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về du lịch thẩm định, xếp hạng hoặc công nhận hạng cơ sở lưu trú.
- Đối tượng có nghĩa vụ nộp phí thẩm định
- Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đại diện hợp pháp của các cơ sở lưu trú du lịch (bao gồm khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch và các cơ sở lưu trú khác).
- Nghĩa vụ nộp phí phát sinh khi các đối tượng này nộp đơn đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để phân hạng lần đầu, thẩm định lại khi hết thời hạn hiệu lực của quyết định công nhận hạng, hoặc thẩm định nâng hạng theo nhu cầu của cơ sở.
- Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thu phí
- Tổng cục Du lịch thực hiện thu phí đối với các cơ sở lưu trú du lịch thuộc thẩm quyền thẩm định và phân hạng của trung ương (thông thường là các cơ sở lưu trú quy mô lớn, phân hạng cao từ 3 sao trở lên).
- Sở Du lịch hoặc Sở Thương mại và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thu phí đối với các cơ sở lưu trú du lịch thuộc thẩm quyền thẩm định và phân hạng của địa phương (thông thường là các cơ sở lưu trú từ 1 đến 2 sao hoặc đạt tiêu chuẩn tối thiểu).
- Chế độ quản lý, sử dụng và quyết toán tiền phí thu được
- Tiền phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở tài khoản tạm giữ tiền phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi và quản lý dòng tiền một cách minh bạch.
- Cơ quan trực tiếp thu phí được trích để lại một tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho việc thẩm định và thu phí theo nội dung chi được pháp luật quy định.
- Các khoản chi hợp lệ bao gồm: chi phí văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn biểu mẫu, chứng chỉ; chi phí đi lại, lưu trú của thành viên Hội đồng thẩm định; chi bồi dưỡng cho các thành viên trực tiếp tham gia đánh giá, thẩm định thực tế tại cơ sở; và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
- Toàn bộ số tiền phí còn lại (sau khi trừ đi tỷ lệ được để lại) phải được cơ quan thu phí nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Hiệu lực thi hành của văn bản
Thông tư số 87/2002/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây về phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Việc tổ chức thực hiện, kiểm tra và xử lý vi phạm trong công tác thu, nộp phí được thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật về phí và lệ phí hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87/2002/TT-BTC | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2002 |
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ/CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24/8/2000 của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch;
Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch như sau:
I- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch tại Việt Nam theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24/8/2000 của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch, được cơ quan quản lý nhà nước thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch phải nộp phí thẩm định (thẩm định lần đầu và thẩm định lại) quy định tại Thông tư này.
2. Mức thu phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch quy định như sau:
a) Thẩm định lần đầu:
- Loại đề nghị tiêu chuẩn xếp hạng 4 sao, 5 sao: 2.500.000 đồng/lần/cơ sở.
- Loại đề nghị tiêu chuẩn xếp hạng 3 sao: 2.000.000 đồng/lần/cơ sở.
- Loại đề nghị đạt tiêu chuẩn xếp hạng 1 sao, 2 sao: 500.000 đồng/lần/cơ sở.
- Loại đề nghị tiêu chuẩn tối thiểu: 300.000 đồng/lần/cơ sở.
b) Thẩm định lại:
- Loại xếp hạng 4 sao, 5 sao: 2.000.000 đồng/lần/cơ sở.
- Loại xếp hạng 3 sao: 1.500.000 đồng/lần/cơ sở.
- Loại xếp hạng 1 sao, 2 sao: 400.000 đồng/lần/cơ sở.
- Loại xếp hạng tiêu chuẩn tối thiểu: 200.000 đồng/lần/cơ sở
c) Thời hạn thẩm định và thẩm định lại đối với các loại cơ sở lưu trú tại tiết a, b nêu trên thực hiện theo quy định tại khoản 2, điều 9 Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24/8/2000 của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch và tại điểm 4a, mục III, chương II Thông tư số 01/2000/TT-TCDL ngày 27/4/2001 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định.
3. Phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch thu bằng đồng Việt Nam.
II- TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG
1. Tổng cục du lịch và Sở Du lịch hoặc Sở Du lịch - Thương mại, Sở Thương mại - Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về cơ sở lưu trú du lịch quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24/8/2000 của Chính phủ tổ chức thu phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch (dưới đây gọi chung là cơ quan thu) theo quy định:
a) Niêm yết công khai tại nơi thu phí: đối tượng thu, mức thu phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch theo đúng mức thu quy định tại Thông tư này. Khi thu tiền phải cấp biên lai thu phí, (loại biên lai thu do Bộ Tài chính phát hành) cho người nộp tiền (biên lai nhận tại Cục thuế địa phương nơi cơ quan thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính).
b) Mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch ( bao gồm số thu bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản) tại Kho bạc Nhà nước nơi đóng trụ sở chính; riêng số thu bằng tiền mặt thì hàng ngày hoặc chậm nhất là hàng tuần (7) ngày một lần phải lập bảng kê, gửi toàn bộ tiền phí đã thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước và phải quản lý chặt chẽ theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
c) Đăng ký, kê khai, nộp phí với cơ quan Thuế nơi đóng trụ sở chính; thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí và quyết toán thu, nộp tiền thu phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
2. Cơ quan thu phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch được trích để lại tiền thu phí để trang trải các chi phí phục vụ việc thu phí theo tỷ lệ (%) trên tổng số tiền phí thực thu được như sau:
- Tổng cục Du lịch: 90% trên tổng số tiền phí thu được từ các cơ sở đề nghị hoặc được xếp hạng 3 sao, 4 sao, 5 sao.
- Sở Du lịch hoặc Sở Du lịch - Thương mại, Sở Thương mại - Du lịch: 60% trên tổng số tiền phí thu được từ các cơ sở được đề nghị hoặc được xếp hạng 1 sao, 2 sao và đạt tiêu chuẩn tối thiểu.
Số tiền phí được trích để lại theo tỷ lệ (%) quy định trên đây được sử dụng vào các nội dung chi cụ thể sau đây:
a) Chi tiền lương, tiền công cho lao động thuê ngoài trực tiếp làm công việc thu phí (kể cả trả công làm việc ngoài giờ hành chính quy định cho cán bộ công nhân viên của cơ quan thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch).
b) Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, công tác phí (đi lại, lưu trú), công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
c) Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ phục vụ công việc thu phí.
d) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công việc thu phí.
e) Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ nhân viên trực tiếp thu phí, lệ phí của cơ quan thẩm định cơ sở lưu trú du lịch. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm thực hiện cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm thực hiện thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Toàn bộ số tiền phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch được tạm trích theo quy định trên đây, cơ quan thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định.
3. Tổng số tiền phí thẩm định phân hạng cở sở lưu trú du lịch thực thu được (bao gồm số thu bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản), sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ quy định tại điểm 2 mục này, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước (chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành) theo thời hạn và thủ tục quy định tại Pháp lệnh phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí. Số nộp ngân sách nhà nước được phân cho các cấp ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
4. Việc lập và chấp hành dự toán thu-chi, quyết toán thu-chi tiền thu phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
2. Sở Tài chính Vật giá, Cục Thuế các tỉnh, thành phố, các cơ quan thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch và đối tượng nộp phí có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1 Thông tư 47/2010/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2250/QĐ-BTC năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 178/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, phân hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định, phạn hạng cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 5 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 6 Thông tư 34/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Quyết định 71/QĐ-BTC năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính năm 2018
- 8 Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1 Nghị định 10/2002/NĐ-CP về Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
- 2 Thông tư 47/2010/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 2250/QĐ-BTC năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 47/2010/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 2250/QĐ-BTC năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 39/2000/NĐ-CP về cơ sở lưu trú du lịch
- 2 Thông tư 01/2001/TT-TCDL hướng dẫn Nghị định 39/2000/NĐ-CP về cơ sở lưu trú du lịch do Tống Cục Du Lịch ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 10/2002/NĐ-CP về Chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu
- 5 Thông tư 25/2002/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2002/NĐ-CP về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành