Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Thông tư số 91/2021/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, cùng Thông tư số 56/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức thu phí, lệ phí; các tổ chức, cá nhân nộp phí, lệ phí; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản, lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện.

Sửa đổi quy định về phí thẩm định trữ lượng khoáng sản và lệ phí hoạt động khoáng sản

  • Kê khai và nộp phí, lệ phí: Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí, lệ phí thu được theo tháng và quyết toán theo năm tài chính. Quy trình này được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp số tiền phí theo tỷ lệ quy định và nộp 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
  • Tỷ lệ trích để lại và quản lý sử dụng phí: Tổ chức thu phí được phép để lại 70% tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí. Phần còn lại 30% phải nộp vào ngân sách nhà nước. Tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, bao gồm cả các khoản chi đặc thù như: chi phí kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản; chi phí kiểm tra, đánh giá và tổ chức các cuộc họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản (bao gồm cả chi nhận xét, báo cáo thẩm định).
  • Các nội dung quản lý khác: Các vấn đề liên quan đến chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ thực hiện theo Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 303/2016/TT-BTC.

Sửa đổi quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

  • Kê khai và nộp phí thẩm định: Cơ quan thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng và quyết toán năm theo quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Số tiền phí thu được phải nộp vào ngân sách trung ương theo tỷ lệ quy định và theo đúng chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
  • Chế độ trích để lại đối với cơ quan nhà nước khoán chi: Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước áp dụng cơ chế khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí, đơn vị được trích để lại 65% tổng số tiền phí thẩm định thực thu để chi cho hoạt động thẩm định và thu phí; 35% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Nội dung chi từ nguồn phí để lại: Tiền phí giữ lại được quản lý và sử dụng theo Nghị định số 120/2016/NĐ-CP. Các khoản chi hợp pháp bao gồm: chi phí kiểm tra, đánh giá trực tiếp tại cơ sở hoặc địa điểm thực hiện dự án; chi phí tổ chức họp hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (chi lấy ý kiến, bản nhận xét thẩm định, báo cáo thẩm định). Mức chi cụ thể thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 02/2017/TT-BTC về quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.
  • Quy chiếu các văn bản liên quan: Các nội dung khác về thu, nộp, quản lý, chứng từ và công khai chế độ thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được áp dụng theo các quy định pháp luật hiện hành về phí, lệ phí và quản lý thuế.

Hiệu lực thi hành và nguyên tắc áp dụng văn bản

  • Thời điểm có hiệu lực: Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021.
  • Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, các tổ chức và cá nhân có liên quan sẽ thực hiện theo quy định tại văn bản mới đó.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung kịp thời.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 91/2021/TT-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2021

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 191/2016/TT-BTC NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN VÀ THÔNG TƯ SỐ 56/2018/TT-BTC NGÀY 25 THÁNG 6 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DO CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và Thông tư số 56/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2018 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Tổ chức thu phí, lệ phí nộp số tiền phí theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông tư này và 100% tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Tổ chức thu phí được để lại 70% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 30% vào ngân sách nhà nước; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, bao gồm cả: Chi phí cho hoạt động kiểm tra thực địa khu vực thăm dò khoáng sản, kiểm tra, đánh giá và tổ chức họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định, đánh giá trữ lượng khoáng sản (bao gồm cả chi nhận xét, báo cáo thẩm định)”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2018/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp số tiền phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế. Tổ chức thu phí nộp số tiền phí theo tỷ lệ quy định tại Điều 5 Thông tư này vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:

“2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước thuộc diện khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí thì được trích để lại 65% tổng số tiền phí thẩm định thực thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí và nộp 35% vào ngân sách nhà nước. Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, bao gồm cả: Chi phí kiểm tra, đánh giá tại cơ sở, tại địa điểm thực hiện dự án và tổ chức họp của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (chi lấy ý kiến, bản nhận xét thẩm định, báo cáo thẩm định); mức chi theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.”

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2021.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Văn bản được hướng dẫn
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 91/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 191/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và Thông tư 56/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 91/2021/TT-BTC
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 21/10/2021
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày công báo: 28/11/2021
Số công báo: Từ số 999 đến số 1000
Ngày hiệu lực: 15/12/2021
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư 91/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 191/...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký