Giới thiệu chung về Công văn số 2296/BTC-CST
Công văn số 2296/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Văn bản này hướng dẫn trực tiếp các cơ quan thuế địa phương, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước phục vụ công tác bảo vệ môi trường tại nơi có hoạt động khai thác.
Các nội dung cốt lõi của Công văn số 2296/BTC-CST
- Xác định đối tượng chịu phí và người nộp phí bảo vệ môi trường:
- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kim loại được khai thác theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản hợp pháp hoặc các tổ chức, cá nhân thu mua khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác nhỏ lẻ không thực hiện đăng ký, kê khai nộp phí theo quy định.
- Phương pháp xác định số lượng khoáng sản tính phí:
- Số lượng khoáng sản để tính phí bảo vệ môi trường là số lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác được trong kỳ kê khai thuế.
- Đối với trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra và không thể xác định được số lượng khoáng sản nguyên khai thực tế, cơ quan chức năng sẽ áp dụng quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm sang số lượng khoáng sản nguyên khai theo tỷ lệ quy đổi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Nguyên tắc áp dụng mức phí bảo vệ môi trường:
- Mức phí áp dụng đối với từng loại khoáng sản được thực hiện theo Biểu mức phí ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản hiện hành tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào khung mức phí quy định tại Nghị định của Chính phủ để quyết định mức phí cụ thể áp dụng tại địa phương cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu bảo vệ môi trường.
- Quy trình kê khai, nộp phí và quản lý nguồn thu:
- Người nộp phí có nghĩa vụ tự tính, kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường hàng tháng với cơ quan thuế nơi khai thác khoáng sản, đồng thời thực hiện quyết toán phí theo năm.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc kê khai, nộp phí của các đơn vị khai thác; phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu số liệu về sản lượng khai thác thực tế được cấp phép và sản lượng đã kê khai nộp thuế.
- Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được để lại một phần cho ngân sách địa phương để chi dùng cho công tác phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với thực tế
Công văn số 2296/BTC-CST đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý thuế và phí trong lĩnh vực khoáng sản. Việc làm rõ phương pháp tính phí và trách nhiệm của các bên giúp hạn chế tình trạng thất thu ngân sách, ngăn chặn các hành vi gian lận sản lượng khai thác thực tế. Đồng thời, văn bản tạo cơ sở pháp lý vững chắc để các địa phương chủ động điều tiết nguồn lực tài chính, đầu tư ngược lại cho công tác cải tạo, phục hồi môi trường và hỗ trợ người dân tại các khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2296/BTC-CST | Hà Nội, ngày 29 tháng 02 năm 2008 |
Kính gửi: Công ty TNHH Quyết Thắng.
Trả lời Đơn đề nghị số 03 CV/Đ/N của Công ty TNHH Quyết Thắng đề nghị miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 09/11/2005 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thì: “Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định bằng số tiền tuyệt đối tính trên một đơn vị sản phẩm khoáng sản tại nơi khai thác” nên không phân biệt mục đích khai thác, công nghệ khai thác, giá trị của từng loại khoáng sản tại các địa bàn khác nhau.
- Điểm 3 Công văn số 11674/BTC-CST ngày 22/9/2006 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: “Trường hợp đơn vị thực hiện việc đào đất để làm móng công trình, đào đất chỗ cao để đắp vào chỗ thấp trong cùng một công trình hoặc đào phá móng đường, mặt đường, nền nhà cũ để san lấp ngay trên cùng công trường đang thi công xây dựng thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cho việc làm đất trong quá trình thi công”. Theo đó, trường hợp Công ty TNHH Quyết Thắng tận dụng đất để sản sản xuất thử gạch là hoạt động khai thác đất, không thuộc trường hợp nêu trên.
- Về đề nghị miễn phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản của công ty: Điều 21 Pháp lệnh phí và lệ phí quy định: “Chính phủ quy định việc miễn, giảm phí, lệ phí trong trường hợp cần thiết”. Tuy nhiên, tại Nghị định số 137/2005/NĐ-CP của Chính phủ không có điều khoản quy định về miễn, giảm phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Vì vậy, đề nghị công ty TNHH Quyết Thắng nộp phí theo quy định hiện hành.
Bộ Tài chính trả lời công ty TNHH Quyết Thắng được biết và thực hiện./.
|
| TL.BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 105/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 137/2005/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3111/TCT-CS về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 414/TCT-PC năm 2020 về xử phạt vi phạm hành chính về nộp phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 91/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 191/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và Thông tư 56/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 137/2005/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 2 Thông tư 105/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 137/2005/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Công văn số 11674/BTC-CST về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 3111/TCT-CS về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 414/TCT-PC năm 2020 về xử phạt vi phạm hành chính về nộp phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Thông tư 91/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 191/2016/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản và Thông tư 56/2018/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường do cơ quan trung ương thực hiện thẩm định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành