Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư liên bộ số 28/TTLT được ban hành năm 1993 bởi Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) và Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về việc thu lệ phí quản lý xe và lái xe cơ giới đường bộ trên phạm vi cả nước. Văn bản này thiết lập khung pháp lý thống nhất nhằm quản lý hoạt động đăng ký phương tiện giao thông và đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại lệ phí liên quan đến công tác đăng ký, cấp biển số, kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ và công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe.
  • Đối tượng áp dụng: Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về quản lý xe và lái xe cơ giới đường bộ.
  • Trường hợp miễn trừ: Các phương tiện giao thông đường bộ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của lực lượng vũ trang và các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Các nội dung cốt lõi của Thông tư liên bộ 28/TTLT

1. Quy định về danh mục và mức thu lệ phí

  • Lệ phí đăng ký và cấp biển số đối với các loại xe ô tô, xe máy, máy kéo và các loại xe cơ giới khác khi đăng ký mới hoặc đăng ký sang tên, di chuyển.
  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tạm thời phục vụ cho việc lưu hành hạn chế hoặc di chuyển phương tiện.
  • Lệ phí kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới đường bộ theo định kỳ.
  • Lệ phí sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe cơ giới đường bộ đối với từng hạng giấy phép lái xe tương ứng.
  • Lệ phí cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe do bị mất, hỏng hoặc hết hạn sử dụng.

2. Nguyên tắc quản lý, thu và nộp lệ phí

  • Cơ quan Công an các cấp được giao nhiệm vụ quản lý xe và lái xe là đơn vị trực tiếp tổ chức thu lệ phí theo đúng mức giá quy định, nghiêm cấm việc tự ý đặt ra các khoản thu ngoài danh mục hoặc thu cao hơn mức quy định.
  • Khi thu tiền, cơ quan thu phải cấp cho người nộp chứng từ, biên lai thu lệ phí do Bộ Tài chính phát hành thống nhất.
  • Toàn bộ số tiền lệ phí thu được phải được hạch toán đầy đủ, rõ ràng vào sổ sách kế toán và mở tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước để theo dõi.

3. Chế độ phân phối và sử dụng tiền lệ phí thu được

  • Một phần tỷ lệ phần trăm nhất định trên tổng số tiền lệ phí thu được sẽ được trích lại cho cơ quan trực tiếp thu để trang trải các chi phí hợp lý phục vụ công tác thu và quản lý nghiệp vụ.
  • Các khoản chi được phép sử dụng từ nguồn trích lại bao gồm: chi phí in ấn biểu mẫu, sổ sách, mua sắm phôi giấy phép lái xe, biển số xe; chi phí bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật phục vụ kiểm định, sát hạch; chi bồi dưỡng cho cán bộ trực tiếp làm nhiệm vụ ngoài giờ.
  • Phần tiền lệ phí còn lại sau khi trích khấu hao theo tỷ lệ quy định phải được nộp đầy đủ và kịp thời vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành.

4. Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm

  • Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ có trách nhiệm phối hợp chỉ đạo, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác thu, nộp và sử dụng lệ phí tại các đơn vị địa phương nhằm phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các sai phạm.
  • Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định về thu, nộp lệ phí như thu sai đối tượng, thu vượt mức, chiếm dụng tiền lệ phí hoặc sử dụng sai mục đích sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.

Hiệu lực thi hành

Thông tư liên bộ 28/TTLT năm 1993 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về lệ phí quản lý xe và lái xe cơ giới đường bộ trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, địa phương cần kịp thời báo cáo liên Bộ để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết thống nhất.

BỘ NỘI VỤ-BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 28/TTLT

Hà Nội , ngày 30 tháng 3 năm 1993

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH - NỘI VỤ SỐ 28/TTLT NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 1993 QUY ĐỊNH VIỆC THU LỆ PHÍ VỀ QUẢN LÝ XE VÀ LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

Căn cứ Điều 6 Pháp lệnh Cảnh sát Nhân dân ban hành ngày 28 tháng 01 năm 1989.
Căn cứ Quyết định số 276-CT ngày 28-7-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thống nhất quản lý các loại phí và lệ phí.
Liên Bộ Tài chính - Nội vụ quy định chế độ thu lệ phí quản lý xe và lái xe cơ giới đường bộ như sau:

I - ĐỐI TƯỢNG THU:

Đối tượng thu lệ phí quản lý xe và lái xe cơ giới đường bộ bao gồm:

- Các tổ chức, công dân Việt Nam, các tổ chức cá nhân nước ngoài cư trú tại Việt Nam, khi được cấp các loại giấy đăng ký quản lý xe cơ giới đường bộ thuộc diện phải đăng lý quản lý với cơ quan Công an.

- Công dân Việt Nam và công dân nước ngoài cư trú tại Việt Nam được cơ quan Công an cấp các loại giấy phép lái xe và quản lý lái xe cơ giới đường bộ.

II - MỨC THU, LOẠI TIỀN THU

1. Mức thu lệ phí cấp các giấy đăng ký quản lý xe và lái xe cơ giới đường bộ áp dụng theo biểu đính kèm Thông tư này. Các cơ quan thu lệ phí phải niêm yết công khai bảng mức thu thêm khoản tiền nào ngoài quy định. Khi giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Bộ Nội vụ thống nhất với Bộ Tài chính để điều chỉnh mức thu cho phù hợp.

2. Loại tiền thu:

- Đối với các tổ chức, công dân Việt Nam thu lệ phí bằng tiền đồng Việt Nam.

- Đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài thì thu bằng đôla Mỹ hoặc quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm thu lệ phí.

- Đối với các Công ty, Xí nghiệp, tư nhân liên doanh giữa Việt Nam với người nước ngoài nếu phương tiện đăng ký loại biển dành cho người nước ngoài thì thu như đối với các tổ chức cá nhân người nước ngoài.

III - QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU

1. Đối với việc sản xuất biển xe:

Đơn vị sản xuất biển xe phải thực hiện theo đúng mẫu quy định của Tổng cục Cảnh sát nhân dân và chịu sự kiểm tra hướng dẫn của Cục Cảnh sát giao thông trật tự. Thực hiện đăng ký và hoạt động theo các quy định của Nhà nước hiện hành.

Chấp hành chế độ quản lý tài chính và làm nghĩa vụ nộp thuế theo đúng luật định, giá biển xe phải ghi trên cơ sở giá thành hợp lý ở từng địa phương theo từng thời gian.

2. Đối với khoản thu lệ phí:

Cục Cảnh sát Giao thông (Bộ Nội vụ) và công an các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thu lệ phí quản lý xe và lái xe gắn với việc cấp các giấy phép quản lý xe và lái xe, thực hiện việc kê khai đăng ký với Cục Thuế địa phương. Khi thu lệ phí sử dụng biên lai thu tiền do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành.

Đơn vị tổ chức thu lệ phí được trích lại 60% trên tổng số thu bằng tiền đồng Việt Nam (kể cả ngoại tệ đã quy đổi ra tiền Việt Nam) để chi cho việc mua biển xe, mua hồ sơ và các chi phí cần thiết của đơn vị tổ chức thu lệ phí và bổ sung thêm kinh phí hoạt động. Bộ Nội vụ quy định việc quản lý sử dụng khoản trích này theo đúng chế độ Nhà nước.

Số thu còn lại (sau khi trích theo tỷ lệ trên) Tài vụ các đơn vị phải nộp toàn bộ vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc tỉnh, thành phố theo chương tương ứng, Loại 14, Khoản 1, hạng 1, Mục 35, Mục lục Ngân sách hiện hành, ngoại tệ nộp vào Tài khoản: 229-110-370-001 tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, chậm nhất 05 ngày đầu tháng sau phải nộp hết số phải nộp của tháng trước.

Tài vụ Cục Cảnh sát giao thông, Tài vụ Công an các tỉnh, thành phố liên hệ với Cục Thuế địa phương nhận biên lai thu tiền từ Cục thuế địa phương để cấp cho bộ phận tổ chức cấp giấy phép quản lý xe, lái xe và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng chế độ của Bộ Tài chính quy định. Phải mở sổ sách kế toán theo dõi các khoản chi phí phát sinh, tình hình quản lý thu nộp và trích khoản lệ phí này theo đúng quy định của Pháp lệnh Kế toán Thống kê và định kỳ hàng quý, năm tổng hợp báo cáo Quyết toán với Bộ Nội vụ và Cục thuế địa phương.

IV - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Cục Thuế các tỉnh, thành phố có nhiệm vụ đôn đốc thu nộp khoản lệ phí về quản lý xe và lái xe theo đúng quy định tại Thông tư này.

- Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký, các quy định của các cấp, các Ngành về khoản lệ phí đăng ký quản lý xe và lái xe trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc cần báo cáo kịp thời về Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ để nghiên cứu giải quyết.

Phạm Tâm Long

(Đã ký)

Phan Văn Dĩnh

(Đã ký)

 

BIỂU GIÁ

THU LỆ PHÍ QUẢN LÝ XE VÀ LÁI XE KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 28 NGÀY 30 THÁNG 3 NĂM 1993

Số TT

Nội dung các khoản thu

Đơn vị tính

Lệ phí áp dụng đối với người Việt Nam thu = đồng V.Nam (Đồng)

Lệ phí áp dụng đối với người nước ngoài thu = đồng đôla (USD)

1

2

3

4

5

 

I - Lệ phí quản lý xe

 

 

 

1

Đăng ký ôtô máy kéo vận tải các loại hoặc cấp lại biển số xe ô tô máy kéo vận tải.

Đ/xe

55.000

35

2

Đăng ký xe cơ giới 2 bánh, 3 bánh hoặc cấp lại biển xe 2 bánh, 3 bánh

"

20.000

15

3

Đăng ký xe Rơmoóc, Sơ mi Rơmoóc

"

30.000

20

4

Kiểm tra kỹ thuật an toàn định kỳ và cấp giấy phép lưu hành xe ôtô, xe lam và xe 3 bánh

"

25.000

20

5

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hoặc giấy phép lưu hành và các giấy tờ khác trong quản lý xe:

"

 

 

 

+ Ôtô:

"

20.000

20

 

+ Mô tô

"

10.000

10

6

Cấp giấy chứng nhận cải tạo xe

"

20.000

15

7

Làm thủ tục sang tên (không thay đổi biển)

"

 

 

 

+ Ôtô:

"

30.000

20

 

+ Mô tô

"

10.000

10

 

II - Lệ phí quản lý lái xe

 

 

 

1

Thi lấy giấy phép lái xe và thi chuyển cấp lái xe ôtô các loại (kể cả xe lam)

Đ/lượt

70.000

70

2

Thi cấp giấy phép lái xe môtô 2 bánh, 3 bánh

"

40.000

40

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư liên bộ 28/TTLT năm 1993 về việc thu lệ phí về quản lý xe và lái xe cơ giới đường bộ do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 28/TTLT
Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Ngày ban hành: 30/03/1993
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính
Người ký: Phạm Tâm Long, Phan Văn Dĩnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/03/1993
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư liên bộ 28/TTLT năm 1993 về việc thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký