Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Thông tư liên tịch số 02/TTLT ban hành năm 1994 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính phối hợp ban hành, hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang công tác ở các vùng đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản quy định phạm vi áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị - xã hội. Đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp đặc biệt bao gồm:

  • Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác tại các vùng biên giới, hải đảo hoặc các vùng sâu, vùng xa có điều kiện tự nhiên cực kỳ khắc nghiệt.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân đóng quân, làm nhiệm vụ tại các địa bàn đặc biệt khó khăn, cô lập.
  • Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước được cử đến làm việc tại các địa bàn được hưởng phụ cấp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.

Các nội dung chính sách cốt lõi

Thông tư liên tịch 02/TTLT năm 1994 thiết lập các nguyên tắc, mức hưởng và phương thức quản lý chi trả phụ cấp đặc biệt nhằm bù đắp một phần khó khăn cho người lao động tại các vùng đặc thù:

  • Mức phụ cấp đặc biệt: Phụ cấp được xác định theo các mức phần trăm (%) cụ thể là 30%, 50% và 100% tính trên mức lương tối thiểu hoặc mức lương cấp bậc, chức vụ hiện hưởng. Việc phân loại mức phụ cấp phụ thuộc vào mức độ khắc nghiệt của khí hậu, địa hình, sự cách biệt địa lý và mức độ khó khăn trong sinh hoạt tại từng địa bàn cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nguyên tắc áp dụng và chi trả: Phụ cấp đặc biệt chỉ được tính và chi trả trong thời gian đối tượng thực tế làm việc, công tác tại địa bàn quy định. Khi đối tượng chuyển công tác ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc không còn làm việc tại đó thì thôi hưởng phụ cấp kể từ tháng tiếp theo.
  • Mối quan hệ với các chế độ bảo hiểm: Khoản phụ cấp đặc biệt này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng nhưng không được dùng để tính đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc các chế độ chính sách khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Nguồn kinh phí chi trả: Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các đơn vị thụ hưởng theo phân cấp quản lý tài chính hiện hành. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, khoản phụ cấp này được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh.

Hiệu lực thi hành

Thông tư liên tịch 02/TTLT năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế các quy định trước đây về chế độ phụ cấp đặc biệt trái với thông tư này. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện đúng quy định.

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 02/TTLT

Hà Nội , ngày 25 tháng 1 năm 1994

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

SỐ 02/TTLT  NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 1994 CỦA LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT

Thi hành Điều 3, Quyết định số 574/TTg, ngày 25/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đặc biệt áp dụng đối với công chức viên chức, lực lượng vũ trang công tác ở một số hải đảo xa và một số vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

I- PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Những người làm việc ở các địa bàn quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này được hưởng phụ cấp đặc biệt bao gồm:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong lực lượng vũ trang;

- Công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp;

- Cán bộ, công nhân viên cơ quan Đảng, đoàn thể;

- Công nhân,viên chức trong các doanh nghiệp.

II- MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ

1. Mức phụ cấp

a- Phụ cấp đặc biệt tính trên tiền lương cấp hàm, hoặc phụ cấp quân hàm, tiền lương theo ngạch, bậc; tiền lương chức vụ.

b- Phụ cấp gồm 3 mức: 100% - 50% - 30% áp dụng cho các đối tượng nói trên theo địa bàn được quy định trong phụ lục kèm theo.

Ví dụ 1: Một Trung uý có hệ số mức lương quân hàm là 3,5; mức lương được hưởng của 1/4/1993 là: 237.000 đồng/tháng,ở nơi có mức phụ cấp đặc biệt 50% thì hàng tháng được hưởng phụ cấp là:

237.000 đồng x 50% = 118.500 đồng/tháng.

Ví dụ 2: Một Cán bộ có hệ số mức lương 2,51; mức lương được hưởng của 1/4/1993 là: 182.000 đồng/tháng; ở nơi được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30% thì hàng tháng được phụ cấp là:

182.000 đồng x 30% = 54.600 đồng/tháng

2. Cách tính trả

- Phụ cấp đặc biệt được tính và trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng.

- Đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách, phụ cấp đặc biệt do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp hiện hành. Đối với các doanh nghiệp được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.

- Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ 1 tháng trở lên (trừ nghỉ phép) hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.

- Khoản phụ cấp này không dùng tính các chế độ bảo hiểm xã hội.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ tháng 1/1994.

Hồ Tế

(Đã ký)

Trần Đình Hoan

(Đã ký)

 

DANH SÁCH

CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT
(Kèm theo Thông tư Liên bộ số 02/LBTT ngày 23 tháng 01 năm 1994)

Số TT


Tỉnh


Tên xã, huyện

Mức phụ cấp
đặc biệt

1

Quảng Ninh

Huyện Hải Ninh:

 

 

 

- Đồn biên phòng Lục Phủ, Pò Hèn

30%

 

 

- Xã Quảng Sơn, xã đảo Vĩnh Thực, đảo Trần

30%

 

 

Huyện Quảng Hà:

 

 

 

- Đảo Cái Chiên

30%

 

 

Huyện Cẩm Phả:

 

 

 

- Đảo Cô Tô, Quan Lạn, Trà Bản

30%

2

Lạng Sơn

Huyện Cao Lộc:

 

 

 

- Đồn biên phòng Thanh Lòa

30%

 

 

Huyện Tràng Định:

 

 

 

- Đồn biên phòng Na Hình, Bình Nghi, Pò Mã

30%

 

 

Huyện Đình Lập:

 

 

 

- Đồn biên phòng Bắc Xa

50%

 

 

Huyện Lộc Bình:

 

 

 

- Xã Mẫu Sơn

30%

3

Cao Bằng

Huyện Bảo Lạc:

 

 

 

- Đồn biên phòng Xuân Trường, Cô Ba, Cốc Pàng

50%

 

 

Huyện Hạ Lang:

 

 

 

- Xã Thị Hoa; đồn biên phòng Quang Long, Lý Quốc

30%

 

 

Huyện Hà Quảng:

 

 

 

- Xã Tổng Cọt, Lũng Nặm

30%

 

 

Huyện Thông Nông:

 

 

 

- Đồn biên phòng Cần Yên

30%

 

 

Huyện Trùng Khánh:

 

 

 

- Đồn biên phòng Ngọc Khê

30%

 

 

Huyện Thạch An

 

 

 

- Đồn biên phòng Đức Long

30%

4

Lao Kai

Huyện Bắc Hà:

 

 

 

- Xã Xi-ma-cai

50%

 

 

Huyện Mường Khương:

 

 

 

- Xã Tả Gia Khâu, Nặm Chảy, Mường Khương, Pha Long

50%

 

 

Huyện Bát Sát:

 

 

 

- Xã Trịnh Tường

30%

 

 

- Xã A-mú Sung, I Tý

50%

5

Hà Giang

Huyện Mèo Vạc:

 

 

 

- Xã Thượng Phùng

50%

 

 

- Xã Sơn Vĩ

100%

 

 

Huyện Đồng Văn:

 

 

 

- Xã Ma Lé, Phố Là, Đồng Văn

50%

 

 

Huyện Yên Minh:

 

 

 

- Xã Bạch Đích

50%

 

 

Huyện Quảng Bạ:

 

 

 

- Xã Tùng Vài, Nghĩa Thuận

50%

 

 

Huyện Hoàng Su Phì:

 

 

 

- Xã Thàng Tín

50%

 

 

- Xã Bản Máy

100%

 

 

Huyện Xín Mần:

 

 

 

- Xã Xín Mần

50%

6

Lai Châu

Huyện Phong Thổ:

 

 

 

- Xã Nặm Xe, Dào San, Sì Lớ Lầu, Vàng Ma Chải

50%

 

 

- Xã Ma Li Pho

30%

 

 

Huyện Sìn Hồ:

 

 

 

- Xã Huổi Luông

50%

 

 

Huyện Mường Tè:

 

 

 

- Xã Hua Bum, Pa Ủ, Mường Tè

50%

 

 

- Xã Ka Lăng, Chung Chải, Mường Nhé

100%

 

 

Huyện Mường Lay:

 

 

 

- Xã Chà Cang, Chà Nưa

30%

 

 

Huyện Điện Biên:

 

 

 

- Xã Mường Lói, Pa Thơm, Nà Ư

30%

7

Sơn La

Huyện Sông Mã:

 

 

 

- Xã Púng Bánh

50%

 

 

- Xã Sốp Cộp, Mường Lạn, Chiềng Khương

30%

 

 

Huyện Yên Châu:

 

 

 

- Xã Chiềng Tương, Chiềng On

30%

 

 

Huyện Mộc Châu:

 

 

 

- Xã Xuân Nha, Lóng Sập

30%

8

Hải Phòng

Đảo Bạch Long Vĩ

50%

9

Thanh Hoá

Huyện Quan Hoá:

 

 

 

- Xã Tén Tần, Quang Chiểu, Phù Nhi

30%

 

 

Huyện Thường Xuân:

 

 

 

- Xã Bát Mọt

30%

10

Nghệ An

Huyện Quế Phong:

 

 

 

- Xã Thông Thụ, Tri Lễ

30%

 

 

Huyện Tương Dương:

 

 

 

- Xã Mai Sơn

50%

 

 

- Xã Tam hợp

50%

 

 

Huyện Kỳ Sơn:

 

 

 

- Xã Mỹ Lý, Keng Du, Na Loi, Mường Típ, Nậm Càn

50%

 

 

- Xã Nậm Cắn

30%

 

 

Huyện Con Cuông:

 

 

 

- Xã Môn Son

30%

11

Hà Tĩnh

Huyện Hương Khê:

 

 

 

- Đồn biên phòng Vũ Quang, Hoà Hải, Hương Lâm

30%

 

 

Huyện Hương Sơn:

 

 

 

- Đồn biên phòng Cầu Treo

30%

12

Quảng Bình

Huyện Minh Hoá:

 

 

 

- Xã Dân Hoá

50%

 

 

Huyện Bố Trạch

 

 

 

- Xã Thượng Trạch

50%

 

 

Huyện Lệ Thuỷ:

 

 

 

- Đồn biên phòng Làng Ho

50%

 

 

Huyện Quảng Ninh:

 

 

 

- Xã Trường Sơn

50%

13

Quảng Trị

Huyện Hướng Hoá:

 

 

 

- Xã Hướng Lập, Hướng Phùng, Thanh, A Ngo, Pa Tầng

50%

 

 

Đảo Cồn Cỏ

30%

14

Thừa Thiên - Huế

Huyện A Lưới:

 

 

 

- Xã Hồng Thượng, A Dớt

50%

15

Quảng Nam - Đà Nẵn g

Huyện Hiên:

 

 

 

- Xã Tiêng, Tr'hy

50%

 

 

Huyện Giằng:

 

 

 

- Xã La e-ê, La-de-ê, Đak Pring

50%

 

 

- Đồn biên phòng đảo Cù Lao Chàm

30%

16

Quảng Ngãi

Đảo Lý Sơn

30%

17

Bình Thuận

Đảo Phú Quý

30%

18

Gia Lai

Huyện Chư Păh

 

 

 

- Xã Y-a-o

50%

 

 

Huyện Đức Cơ:

 

 

 

- Xã Y-a-cơ-la

50%

 

 

Huyện Chư Prông:

 

 

 

- Xã Ya-pơ-nôn, Ya-mơ

50%

19

Kon Tum

Huyện Sa Thày:

 

 

 

- Xã Bờ-y, Mo rai; Đồn biên phòng Yabooc, Sa Thầy

50%

 

 

Huyện Dak Lây:

 

 

 

- Xã Đăk Plô, Đăk long, Đăk nhoong

50%

20

Đak Lak

Huyện Ea-súp:

 

 

 

-Đồn biên phòng Bun Hồ, Suối đá, Sêrêpốc, Po heng

50%

 

 

Huyện Chư Jút:

 

 

 

- Đồn biên phòng Nậm Na, Đăk-Đam

50%

 

 

Huyện Đăk Mil:

 

 

 

- Xã Thuận An, Đăk-plao

50%

 

 

Huyện Đăk-rlắp:

 

 

 

- Xã Quảng Trực

50%

21

Sông Bé

Huyện Phước Long:

 

 

 

- Xã Đắc ơ

50%

 

 

Huyện Lộc Ninh:

 

 

 

- Đồn biên phòng Tà Nốt, Tà Vát

30%

22

Bà Rịa - Vũng Tàu

Huyện Côn Đảo:

 

 

 

- Côn Đảo

30%

23

Kiên Giang

Huyện Hà Tiên:

 

 

 

- Đảo Hòn Đốc

30%

 

 

Huyện Kiên Hải:

 

 

 

- Đảo Nam Du, Son Rái

30%

 

 

Huyện Phú Quốc:

 

 

 

- Xã Cửa Cạn, Hạm Linh, Bãi Thơm, Cửa Dương, An Thới

30%

 

 

Đảo Thổ Châu

50%

24

Minh Hải

Huyện Ngọc Hiển:

 

 

 

- Đảo Hòn Chuối, Hòn Khoai, Hòn Dương

30%

25

Quần đảo Trường sa và đơn vị bảo vệ dầu khí I

 

100%

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư liên tịch 02/TTLT năm 1994 thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt do Bộ Lao động,thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 02/TTLT
Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Ngày ban hành: 25/01/1994
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
Người ký: Hồ Tế, Trần Đình Hoan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/1994
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Thông tư liên tịch 02/TTLT năm 1994 thực hiện...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký