Thông tư liên tịch số 02/TTLT ban hành năm 1994 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính phối hợp ban hành, hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang công tác ở các vùng đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản quy định phạm vi áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị - xã hội. Đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp đặc biệt bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác tại các vùng biên giới, hải đảo hoặc các vùng sâu, vùng xa có điều kiện tự nhiên cực kỳ khắc nghiệt.
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân đóng quân, làm nhiệm vụ tại các địa bàn đặc biệt khó khăn, cô lập.
- Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước được cử đến làm việc tại các địa bàn được hưởng phụ cấp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
Các nội dung chính sách cốt lõi
Thông tư liên tịch 02/TTLT năm 1994 thiết lập các nguyên tắc, mức hưởng và phương thức quản lý chi trả phụ cấp đặc biệt nhằm bù đắp một phần khó khăn cho người lao động tại các vùng đặc thù:
- Mức phụ cấp đặc biệt: Phụ cấp được xác định theo các mức phần trăm (%) cụ thể là 30%, 50% và 100% tính trên mức lương tối thiểu hoặc mức lương cấp bậc, chức vụ hiện hưởng. Việc phân loại mức phụ cấp phụ thuộc vào mức độ khắc nghiệt của khí hậu, địa hình, sự cách biệt địa lý và mức độ khó khăn trong sinh hoạt tại từng địa bàn cụ thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguyên tắc áp dụng và chi trả: Phụ cấp đặc biệt chỉ được tính và chi trả trong thời gian đối tượng thực tế làm việc, công tác tại địa bàn quy định. Khi đối tượng chuyển công tác ra khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc không còn làm việc tại đó thì thôi hưởng phụ cấp kể từ tháng tiếp theo.
- Mối quan hệ với các chế độ bảo hiểm: Khoản phụ cấp đặc biệt này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng nhưng không được dùng để tính đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc các chế độ chính sách khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Nguồn kinh phí chi trả: Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các đơn vị thụ hưởng theo phân cấp quản lý tài chính hiện hành. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, khoản phụ cấp này được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch 02/TTLT năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành và thay thế các quy định trước đây về chế độ phụ cấp đặc biệt trái với thông tư này. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện đúng quy định.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/TTLT | Hà Nội , ngày 25 tháng 1 năm 1994 |
Thi hành Điều 3, Quyết định số 574/TTg, ngày 25/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đặc biệt áp dụng đối với công chức viên chức, lực lượng vũ trang công tác ở một số hải đảo xa và một số vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
I- PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Những người làm việc ở các địa bàn quy định tại phụ lục kèm theo Thông tư này được hưởng phụ cấp đặc biệt bao gồm:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong lực lượng vũ trang;
- Công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp;
- Cán bộ, công nhân viên cơ quan Đảng, đoàn thể;
- Công nhân,viên chức trong các doanh nghiệp.
II- MỨC PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH TRẢ
1. Mức phụ cấp
a- Phụ cấp đặc biệt tính trên tiền lương cấp hàm, hoặc phụ cấp quân hàm, tiền lương theo ngạch, bậc; tiền lương chức vụ.
b- Phụ cấp gồm 3 mức: 100% - 50% - 30% áp dụng cho các đối tượng nói trên theo địa bàn được quy định trong phụ lục kèm theo.
Ví dụ 1: Một Trung uý có hệ số mức lương quân hàm là 3,5; mức lương được hưởng của 1/4/1993 là: 237.000 đồng/tháng,ở nơi có mức phụ cấp đặc biệt 50% thì hàng tháng được hưởng phụ cấp là:
237.000 đồng x 50% = 118.500 đồng/tháng.
Ví dụ 2: Một Cán bộ có hệ số mức lương 2,51; mức lương được hưởng của 1/4/1993 là: 182.000 đồng/tháng; ở nơi được áp dụng mức phụ cấp đặc biệt 30% thì hàng tháng được phụ cấp là:
182.000 đồng x 30% = 54.600 đồng/tháng
2. Cách tính trả
- Phụ cấp đặc biệt được tính và trả theo nơi làm việc cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hàng tháng.
- Đối với đối tượng hưởng lương từ ngân sách, phụ cấp đặc biệt do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp hiện hành. Đối với các doanh nghiệp được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
- Phụ cấp đặc biệt chỉ trả cho những tháng thực sự công tác trên địa bàn, khi rời khỏi địa bàn từ 1 tháng trở lên (trừ nghỉ phép) hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng.
- Khoản phụ cấp này không dùng tính các chế độ bảo hiểm xã hội.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ tháng 1/1994.
| Hồ Tế (Đã ký) | Trần Đình Hoan (Đã ký) |
CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT
(Kèm theo Thông tư Liên bộ số 02/LBTT ngày 23 tháng 01 năm 1994)
| Số TT |
|
| Mức phụ cấp |
| 1 | Quảng Ninh | Huyện Hải Ninh: |
|
|
|
| - Đồn biên phòng Lục Phủ, Pò Hèn | 30% |
|
|
| - Xã Quảng Sơn, xã đảo Vĩnh Thực, đảo Trần | 30% |
|
|
| Huyện Quảng Hà: |
|
|
|
| - Đảo Cái Chiên | 30% |
|
|
| Huyện Cẩm Phả: |
|
|
|
| - Đảo Cô Tô, Quan Lạn, Trà Bản | 30% |
| 2 | Lạng Sơn | Huyện Cao Lộc: |
|
|
|
| - Đồn biên phòng Thanh Lòa | 30% |
|
|
| Huyện Tràng Định: |
|
|
|
| - Đồn biên phòng Na Hình, Bình Nghi, Pò Mã | 30% |
|
|
| Huyện Đình Lập: |
|
|
|
| - Đồn biên phòng Bắc Xa | 50% |
|
|
| Huyện Lộc Bình: |
|
|
|
| - Xã Mẫu Sơn | 30% |
| 3 | Cao Bằng | Huyện Bảo Lạc: |
|
|
|
| - Đồn biên phòng Xuân Trường, Cô Ba, Cốc Pàng | 50% |
|
|
| Huyện Hạ Lang: |
|
|
|
| - Xã Thị Hoa; đồn biên phòng Quang Long, Lý Quốc | 30% |
|
|
| Huyện Hà Quảng: |
|
|
|
| - Xã Tổng Cọt, Lũng Nặm | 30% |
|
|
| Huyện Thông Nông: |
|
|
|
| - Đồn biên phòng Cần Yên | 30% |
|
|
| Huyện Trùng Khánh: |
|
|
|
| - Đồn biên phòng Ngọc Khê | 30% |
|
|
| Huyện Thạch An |
|
|
|
| - Đồn biên phòng Đức Long | 30% |
| 4 | Lao Kai | Huyện Bắc Hà: |
|
|
|
| - Xã Xi-ma-cai | 50% |
|
|
| Huyện Mường Khương: |
|
|
|
| - Xã Tả Gia Khâu, Nặm Chảy, Mường Khương, Pha Long | 50% |
|
|
| Huyện Bát Sát: |
|
|
|
| - Xã Trịnh Tường | 30% |
|
|
| - Xã A-mú Sung, I Tý | 50% |
| 5 | Hà Giang | Huyện Mèo Vạc: |
|
|
|
| - Xã Thượng Phùng | 50% |
|
|
| - Xã Sơn Vĩ | 100% |
|
|
| Huyện Đồng Văn: |
|
|
|
| - Xã Ma Lé, Phố Là, Đồng Văn | 50% |
|
|
| Huyện Yên Minh: |
|
|
|
| - Xã Bạch Đích | 50% |
|
|
| Huyện Quảng Bạ: |
|
|
|
| - Xã Tùng Vài, Nghĩa Thuận | 50% |
|
|
| Huyện Hoàng Su Phì: |
|
|
|
| - Xã Thàng Tín | 50% |
|
|
| - Xã Bản Máy | 100% |
|
|
| Huyện Xín Mần: |
|
|
|
| - Xã Xín Mần | 50% |
| 6 | Lai Châu | Huyện Phong Thổ: |
|
|
|
| - Xã Nặm Xe, Dào San, Sì Lớ Lầu, Vàng Ma Chải | 50% |
|
|
| - Xã Ma Li Pho | 30% |
|
|
| Huyện Sìn Hồ: |
|
|
|
| - Xã Huổi Luông | 50% |
|
|
| Huyện Mường Tè: |
|
|
|
| - Xã Hua Bum, Pa Ủ, Mường Tè | 50% |
|
|
| - Xã Ka Lăng, Chung Chải, Mường Nhé | 100% |
|
|
| Huyện Mường Lay: |
|
|
|
| - Xã Chà Cang, Chà Nưa | 30% |
|
|
| Huyện Điện Biên: |
|
|
|
| - Xã Mường Lói, Pa Thơm, Nà Ư | 30% |
| 7 | Sơn La | Huyện Sông Mã: |
|
|
|
| - Xã Púng Bánh | 50% |
|
|
| - Xã Sốp Cộp, Mường Lạn, Chiềng Khương | 30% |
|
|
| Huyện Yên Châu: |
|
|
|
| - Xã Chiềng Tương, Chiềng On | 30% |
|
|
| Huyện Mộc Châu: |
|
|
|
| - Xã Xuân Nha, Lóng Sập | 30% |
| 8 | Hải Phòng | Đảo Bạch Long Vĩ | 50% |
| 9 | Thanh Hoá | Huyện Quan Hoá: |
|
|
|
| - Xã Tén Tần, Quang Chiểu, Phù Nhi | 30% |
|
|
| Huyện Thường Xuân: |
|
|
|
| - Xã Bát Mọt | 30% |
| 10 | Nghệ An | Huyện Quế Phong: |
|
|
|
| - Xã Thông Thụ, Tri Lễ | 30% |
|
|
| Huyện Tương Dương: |
|
|
|
| - Xã Mai Sơn | 50% |
|
|
| - Xã Tam hợp | 50% |
|
|
| Huyện Kỳ Sơn: |
|
|
|
| - Xã Mỹ Lý, Keng Du, Na Loi, Mường Típ, Nậm Càn | 50% |
|
|
| - Xã Nậm Cắn | 30% |
|
|
| Huyện Con Cuông: |
|
|
|
| - Xã Môn Son | 30% |
| 11 | Hà Tĩnh | Huyện Hương Khê: |
|
|
|
| - Đồn biên phòng Vũ Quang, Hoà Hải, Hương Lâm | 30% |
|
|
| Huyện Hương Sơn: |
|
|
|
| - Đồn biên phòng Cầu Treo | 30% |
| 12 | Quảng Bình | Huyện Minh Hoá: |
|
|
|
| - Xã Dân Hoá | 50% |
|
|
| Huyện Bố Trạch |
|
|
|
| - Xã Thượng Trạch | 50% |
|
|
| Huyện Lệ Thuỷ: |
|
|
|
| - Đồn biên phòng Làng Ho | 50% |
|
|
| Huyện Quảng Ninh: |
|
|
|
| - Xã Trường Sơn | 50% |
| 13 | Quảng Trị | Huyện Hướng Hoá: |
|
|
|
| - Xã Hướng Lập, Hướng Phùng, Thanh, A Ngo, Pa Tầng | 50% |
|
|
| Đảo Cồn Cỏ | 30% |
| 14 | Thừa Thiên - Huế | Huyện A Lưới: |
|
|
|
| - Xã Hồng Thượng, A Dớt | 50% |
| 15 | Quảng Nam - Đà Nẵn g | Huyện Hiên: |
|
|
|
| - Xã Tiêng, Tr'hy | 50% |
|
|
| Huyện Giằng: |
|
|
|
| - Xã La e-ê, La-de-ê, Đak Pring | 50% |
|
|
| - Đồn biên phòng đảo Cù Lao Chàm | 30% |
| 16 | Quảng Ngãi | Đảo Lý Sơn | 30% |
| 17 | Bình Thuận | Đảo Phú Quý | 30% |
| 18 | Gia Lai | Huyện Chư Păh |
|
|
|
| - Xã Y-a-o | 50% |
|
|
| Huyện Đức Cơ: |
|
|
|
| - Xã Y-a-cơ-la | 50% |
|
|
| Huyện Chư Prông: |
|
|
|
| - Xã Ya-pơ-nôn, Ya-mơ | 50% |
| 19 | Kon Tum | Huyện Sa Thày: |
|
|
|
| - Xã Bờ-y, Mo rai; Đồn biên phòng Yabooc, Sa Thầy | 50% |
|
|
| Huyện Dak Lây: |
|
|
|
| - Xã Đăk Plô, Đăk long, Đăk nhoong | 50% |
| 20 | Đak Lak | Huyện Ea-súp: |
|
|
|
| -Đồn biên phòng Bun Hồ, Suối đá, Sêrêpốc, Po heng | 50% |
|
|
| Huyện Chư Jút: |
|
|
|
| - Đồn biên phòng Nậm Na, Đăk-Đam | 50% |
|
|
| Huyện Đăk Mil: |
|
|
|
| - Xã Thuận An, Đăk-plao | 50% |
|
|
| Huyện Đăk-rlắp: |
|
|
|
| - Xã Quảng Trực | 50% |
| 21 | Sông Bé | Huyện Phước Long: |
|
|
|
| - Xã Đắc ơ | 50% |
|
|
| Huyện Lộc Ninh: |
|
|
|
| - Đồn biên phòng Tà Nốt, Tà Vát | 30% |
| 22 | Bà Rịa - Vũng Tàu | Huyện Côn Đảo: |
|
|
|
| - Côn Đảo | 30% |
| 23 | Kiên Giang | Huyện Hà Tiên: |
|
|
|
| - Đảo Hòn Đốc | 30% |
|
|
| Huyện Kiên Hải: |
|
|
|
| - Đảo Nam Du, Son Rái | 30% |
|
|
| Huyện Phú Quốc: |
|
|
|
| - Xã Cửa Cạn, Hạm Linh, Bãi Thơm, Cửa Dương, An Thới | 30% |
|
|
| Đảo Thổ Châu | 50% |
| 24 | Minh Hải | Huyện Ngọc Hiển: |
|
|
|
| - Đảo Hòn Chuối, Hòn Khoai, Hòn Dương | 30% |
| 25 | Quần đảo Trường sa và đơn vị bảo vệ dầu khí I |
| 100% |
- 1 Thông tư 83/2005/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công nhân viên chức do Bộ nội vụ ban hành
- 2 Quyết định 574-TTg năm 1993 bổ sung chế độ đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư 09/2005/TT-BNV hướng dẫn chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Bộ Nội vụ ban hành