Thông tư liên tịch 14-TTLB được ban hành năm 1989 bởi Bộ Tài chính và Bộ Y tế nhằm hướng dẫn thực hiện Quyết định số 45-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng về việc thu một phần lệ phí y tế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc cải cách tài chính y tế, chuyển từ cơ chế bao cấp hoàn toàn sang việc người dân cùng chi trả một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với tất cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên phạm vi cả nước và các đối tượng bệnh nhân đến khám, điều trị nội trú, ngoại trú tại các cơ sở này, ngoại trừ các trường hợp được miễn, giảm theo quy định pháp luật.
- Nguyên tắc thu một phần lệ phí y tế (Điều 1)
- Việc thu một phần lệ phí y tế nhằm mục đích bù đắp một phần chi phí về thuốc men, dịch truyền, máu, và các vật tư tiêu hao thiết yếu phục vụ trực tiếp cho người bệnh trong quá trình điều trị.
- Ngân sách nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong việc bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên cho các cơ sở y tế, bao gồm lương cán bộ y tế, sửa chữa cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị lớn.
- Đối tượng phải nộp và mức thu lệ phí (Điều 2)
- Mọi công dân khi đến khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế nhà nước đều có nghĩa vụ đóng góp một phần lệ phí y tế theo quy định.
- Mức thu được xác định cụ thể đối với từng tuyến điều trị (tuyến trung ương, tuyến tỉnh, tuyến huyện) và loại hình dịch vụ y tế (khám bệnh, điều trị nội trú, ngoại trú) nhằm bảo đảm tính phù hợp với khả năng chi trả của người dân.
- Các đối tượng được miễn, giảm lệ phí y tế (Điều 3)
- Miễn hoàn toàn lệ phí y tế đối với các đối tượng chính sách xã hội bao gồm: thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ, người có công với cách mạng, người già cô đơn không nơi nương tựa, và trẻ em dưới 6 tuổi.
- Giảm một phần lệ phí y tế đối với các hộ gia đình nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn sau khi có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã, phường.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí y tế (Điều 4)
- Toàn bộ số tiền thu được từ lệ phí y tế phải được quản lý chặt chẽ, mở sổ sách theo dõi riêng biệt và chỉ được sử dụng trực tiếp cho công tác khám, chữa bệnh tại chính cơ sở thu.
- Nghiêm cấm việc sử dụng nguồn thu này vào các mục đích khác như chi lương, thưởng, xây dựng cơ bản ngoài kế hoạch hoặc các hoạt động dịch vụ không liên quan đến chuyên môn y tế.
Hiệu lực thi hành
Thông tư liên tịch 14-TTLB năm 1989 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
| BỘ TÀI CHÍNH-BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14-TTLB | Hà Nội , ngày 15 tháng 6 năm 1989 |
Để góp phần cải thiện điều kiện phục vụ bệnh nhân, liên Bộ Y tế - Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 45-HĐBT ngày 24-4-1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thu một phần viện phí y tế như sau:
a) Tiền khám bệnh.
b) Tiền giường nằm điều trị, điều dưỡng.
c) Tiền dịch vụ kỹ thuật trong thời gian khám và chữa bệnh.
d) Tiền thuốc, máu, tiền dịch truyền.
e) Tiền xét nghiệm.
g) Tiền phim X quang.
Các khoản tiền nói trên là cơ sở để tính mức thu một phần viện phí và miễn giảm cho các đối tượng vào khám và chữa bệnh tại các cơ sở y tế của Nhà nước quy định ở điểm 2 và 3 dưới đây.
2. Đối tượng thu một phần viện phí (thu 100%):
a) Tất cả các đối tượng (trừ những người được miễn giảm quy định ở điểm 3 dưới đây) vào các cơ sở Nhà nước để khám và chữa bệnh theo đúng tuyến điều trị do ngành y tế quy định.
b) Tất cả các đối tượng (kể cả công nhân viên chức Nhà nước và các đối tượng chính sách quy định ở điểm 3 dưới đây) đến khám và chữa bệnh thuộc các trường hợp sau đây:
- Bị tai nạn lao động - do cơ quan, xí nghiệp sử dụng lao động trả viện phí.
- Bị tai nạn giao thông - do cơ quan bảo hiểm trả hoặc do người vi phạm luật giao thông trả viện phí.
- Say rượu, tự tử được cứu sống do bản thân trả.
- Đánh người gây thương tích, kẻ đánh người trả viện phí.
- Khám chữa bệnh theo yêu cầu riêng, chọn thầy - chọn thuốc, trái tuyến, bịt răng bằng kim loại quý, làm thủ thuật để sửa sang sắc đẹp.
3. Đối tượng được miễn tiền khám chữa bệnh:
- Người có công giúp đỡ cách mạng được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng.
- Thương binh hạng 1 đến hạng 4.
- Cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng.
- Người tàn tật, trẻ mồ côi hoặc người già yếu không nơi nương tựa.
- Người bị bệnh tâm thần, bệnh phong, bệnh lao.
- Đồng bào dân tộc vùng núi cao (do Uỷ ban Nhân dân tỉnh quy định).
- Đồng bào đi khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới trong thời gian đang hưởng trợ cấp từ trên 1 năm, cán bộ hưu trí, nghỉ việc do mất sức lao động, cán bộ xã, phường hưởng phụ cấp, các lực lượng vũ trang, học sinh các trường chuyên nghiệp của Nhà nước.
- Cha, mẹ, vợ hoặc chồng và người ăn theo là con thứ nhất, thứ hai dưới 18 tuổi của cán bộ công nhân viên chức, các lực lượng vũ trang. Cán bộ công nhân viên chức trong biên chế và hợp đồng dài hạn.
- Trẻ em dưới 5 tuổi.
II- MỨC THU VÀ CÁC HÌNH THỨC THU VIỆN PHÍ
a) Tiền hao phí vật chất gồm tiền thuốc, máu, dịch truyền, tiền phim X quang, tiền dịch vụ đại phẫu - trung phẫu - thu theo thực tế dùng cho người bệnh và theo giá Nhà nước quy định ở thời điểm thu viện phí; Nếu thuốc nhập ngoại chưa có giá quy định của Nhà nước thì tính theo giá hàng nhập khẩu bằng ngoại tệ nhân (X) với tỷ giá do Nhà nước công bố. (Các khoản thu này không tính trong mức thu một ngày điều trị nội trú)
b) Tiền thu về dịch vụ khám chữa bệnh và tiền giường nằm điều trị nội trú tại các cơ sở khám chữa bệnh.
Mức thu tiền khám bệnh và tiền giường nằm điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh quy định cho các tuyến điều trị, như sau:
| | Cơ sở điều trị | Một lần khám bệnh | 1 ngày giường bệnh nội trú | ||
| | | | Loại 3 | Loại 2 | Loại 1 |
| 1 2 | - Bệnh viện huyện, quận - Bệnh viện tỉnh, thành phố và tương đương Nội - Nhi - Ngoại - Sản (chưa mổ) Ngoại - sản (có mổ) và hồi sức cấp cứu - Bệnh viện trực thuộc Trung ương Nội - Nhi - Ngoại - Sản (chưa mổ) Ngoại - Sản (có mổ) và hồi sức cấp cứu | 300đ | 500đ | - | - |
³
Thu tiền khám bệnh - chỉ thu một lần khi người bệnh phải khám nhiều chuyên khoa trong cùng bệnh viện.
2. Mức thu dịch vụ khám chữa bệnh trên đây là mức thu trung bình. Các địa phương căn cứ vào tình hình cụ thể nếu xét thấy cần phải thu cao hơn hay thấp hơn thì trình Uỷ ban Nhân dân địa phương quyết định hoặc Bộ Y tế quyết định (nếu là bệnh viện tuyến trung ương).
Để phù hợp với tình hình biến động của giá cả, khi chỉ số giá gạo tại địa phương tăng giảm 20% thì bệnh viện được xin phép điều chỉnh mức thu quy định ở điểm 1, phần II trên đây.
Căn cứ vào khả năng của bệnh viện và nhu cầu chữa bệnh của nhân dân, các địa phương có thể tổ chức phục vụ khám chữa bệnh theo nhu cầu và thu đủ chi phí phục vụ theo hợp đồng và theo giá dịch vụ thoả thuận giữa bệnh viện với các đối tượng được phục vụ.
III - PHÂN PHỐI VÀ SỬ DỤNG TIỀN VIỆN PHÍ THU ĐƯỢC.
a) 60% bổ sung kinh phí sự nghiệp y tế của đơn vị. Đây là toàn bộ chi phí vật chất mà bệnh viện đã ứng trước cho bệnh nhân như thuốc chữa bệnh, máu, dịch truyền, phim X quang, v.v... cần được phục hồi lại để tiếp tục phục vụ người bệnh.
b) 35% dành để bồi dưỡng và khen thưởng cho công nhân viên chức có tinh thần trách nhiệm cao, yêu thương người bệnh, hoàn thành các nhiệm vụ.
c) 5% còn lại, các cơ sở y tế trung ương nộp về cho Bộ Y tế; Các cơ sở y tế địa phương nộp về cho Sở Y tế để hỗ trợ cho các cơ sở y tế khác không có điều kiện thu viện phí.
2. Các cơ sở y tế cần mở rộng các dịch vụ bán thuốc, bán vật tư y tế để đáp ứng nhu cầu chọn thuốc, chọn vật tư của tất cả các đối tượng.
ở những nơi có điều kiện, có thể áp dụng thử chế độ bảo hiểm sức khoẻ hoặc ký hợp đồng khám chữa bệnh với các tổ chức y tế trong quốc doanh và ngoài quốc doanh, lập các quỹ bảo trợ y tế địa phương hoặc y tế cơ sở để giúp đỡ người bệnh không có khả năng trả một phần viện phí.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các địa phương, các cơ sở y tế báo cáo cụ thể bằng văn bản để liên Bộ nghiên cứu bổ sung sửa đổi.
| Hoàng Quy (Đã ký) | Phạm Song (Đã ký) |
- 1 Thông tư liên tịch 20/TTLB năm 1994 hướng dẫn Nghị định 95/Cp về việc thu một phần viện phí do Bộ y tế-Tài chính-Lao động thương binh và xã hội-Ban vật giá ban hành
- 2 Thông tư liên bộ 14/TTLB năm 1995 hướng dẫn thu một phần viện phí do Bộ Tài chính - Bộ Y tế - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Ban vật giá Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 100/2000/QĐ-BTC công bố Danh mục Thông tư liên tịch đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 20/TTLB năm 1994 hướng dẫn Nghị định 95/Cp về việc thu một phần viện phí do Bộ y tế-Tài chính-Lao động thương binh và xã hội-Ban vật giá ban hành
- 2 Thông tư liên bộ 14/TTLB năm 1995 hướng dẫn thu một phần viện phí do Bộ Tài chính - Bộ Y tế - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Ban vật giá Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 100/2000/QĐ-BTC công bố Danh mục Thông tư liên tịch đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư liên tịch 20/TTLB năm 1994 hướng dẫn Nghị định 95/Cp về việc thu một phần viện phí do Bộ y tế-Tài chính-Lao động thương binh và xã hội-Ban vật giá ban hành
- 2 Thông tư liên bộ 14/TTLB năm 1995 hướng dẫn thu một phần viện phí do Bộ Tài chính - Bộ Y tế - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Ban vật giá Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 100/2000/QĐ-BTC công bố Danh mục Thông tư liên tịch đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành