Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 45-HĐBT được ban hành năm 1989 bởi Hội đồng Bộ trưởng quy định về việc thu một phần viện phí y tế nhằm mục đích cải thiện điều kiện phục vụ người bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong hệ thống y tế Nhà nước. Đây là một chính sách quan trọng nhằm huy động một phần đóng góp của nhân dân song song với việc bảo đảm các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước trong lĩnh vực y tế.

Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm toàn bộ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc hệ thống y tế Nhà nước. Đối tượng áp dụng là các cá nhân thực hiện khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú, được phân chia cụ thể thành nhóm đối tượng được miễn, giảm viện phí và nhóm đối tượng phải nộp viện phí theo quy định.

Các khoản mục cấu thành viện phí y tế

Theo quy định, viện phí không phải là toàn bộ chi phí điều trị mà chỉ bao gồm một phần các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình khám và điều trị của bệnh nhân. Các khoản mục này áp dụng cho cả hình thức điều trị nội trú và ngoại trú, bao gồm:

  • Tiền khám bệnh và tiền giường nằm điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế.
  • Tiền thuốc điều trị, tiền máu và các chế phẩm từ máu.
  • Tiền thực hiện các xét nghiệm y khoa, tiền chụp phim X-quang.
  • Chi phí sử dụng một số dịch vụ kỹ thuật y tế khác theo quy định.

Chính sách miễn, giảm viện phí cho các đối tượng ưu tiên

Nhằm bảo đảm tính nhân đạo và chính sách xã hội của Nhà nước, Quyết định quy định chi tiết các đối tượng được miễn hoặc giảm tiền khám, chữa bệnh bao gồm:

  • Người có công giúp đỡ cách mạng đang được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng.
  • Thương binh được xếp hạng từ hạng I đến hạng IV.
  • Thân nhân của liệt sĩ bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, và con đang được hưởng trợ cấp hàng tháng.
  • Các đối tượng yếu thế trong xã hội bao gồm người tàn tật, trẻ mồ côi và người già yếu không nơi nương tựa.
  • Bệnh nhân mắc các bệnh chuyên khoa đặc thù như bệnh tâm thần, bệnh phong và bệnh lao.
  • Đồng bào là người dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng núi cao (danh mục cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định).
  • Đồng bào đi khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới trong khoảng thời gian đang được hưởng trợ cấp từ Nhà nước.
  • Cán bộ, công nhân, viên chức trong biên chế nhà nước; cán bộ hưu trí; người nghỉ việc do mất sức lao động; cán bộ cấp xã, phường đang hưởng phụ cấp; lực lượng vũ trang; học sinh đang theo học tại các trường chuyên nghiệp của Nhà nước.
  • Thân nhân của cán bộ, công nhân, viên chức và lực lượng vũ trang bao gồm cha, mẹ, vợ hoặc chồng, và con thứ nhất, con thứ hai dưới 18 tuổi thuộc diện người ăn theo.
  • Trẻ em dưới 5 tuổi.

Các đối tượng bắt buộc phải nộp viện phí

Bên cạnh các đối tượng ưu tiên được miễn giảm, Quyết định quy định các trường hợp sau đây bắt buộc phải nộp viện phí:

  • Những người không thuộc diện được miễn, giảm viện phí đã nêu trên.
  • Những người có nhu cầu và tự nguyện lựa chọn dịch vụ chữa bệnh theo yêu cầu riêng.
  • Những người phải điều trị y tế do tai nạn lao động, tai nạn giao thông, do trạng thái say rượu hoặc do tham gia đánh nhau.

Nguyên tắc xác định mức thu viện phí

Hội đồng Bộ trưởng giao trách nhiệm cho Bộ Y tế phối hợp cùng Bộ Tài chính để ban hành quy định chi tiết về mức thu cụ thể đối với từng loại dịch vụ y tế, ngày nằm điều trị và điều dưỡng cho từng loại bệnh. Việc xây dựng mức thu phải bảo đảm hai nguyên tắc cốt lõi: vừa sức đóng góp của nhân dân và phù hợp với các chính sách xã hội hiện hành của Nhà nước.

Cơ chế quản lý và phân bổ sử dụng nguồn thu viện phí

Nguồn tiền viện phí thu được tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải được quản lý chặt chẽ và phân bổ sử dụng theo tỷ lệ cố định nhằm tái đầu tư và khuyến khích đội ngũ y tế, cụ thể như sau:

  • Trích 60% tổng số tiền thu được: Để lại trực tiếp cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nhằm bổ sung vào chỉ tiêu sự nghiệp y tế. Khoản kinh phí này được dùng để mua thêm thuốc, hóa chất, trang bị vật tư y tế, sửa chữa, tu bổ cơ sở vật chất và bù đắp chi phí cho các đối tượng được miễn, giảm. Đặc biệt, khoản thu này không bị khấu trừ vào phần ngân sách nhà nước do cơ quan tài chính cấp cho đơn vị.
  • Trích 35% tổng số tiền thu được: Dành riêng để làm quỹ khen thưởng cho cán bộ, công nhân viên chức y tế có tinh thần trách nhiệm cao, có thái độ thương yêu người bệnh, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật cao và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
  • Trích 5% tổng số tiền thu được: Nộp về cơ quan quản lý cấp trên để điều tiết vĩ mô. Trong đó, các cơ sở y tế trực thuộc trung ương nộp 5% về Bộ Y tế; các cơ sở y tế địa phương nộp 5% về Sở Y tế. Nguồn kinh phí này được dùng để hỗ trợ cho các cơ sở y tế khác gặp khó khăn hoặc không có điều kiện thu viện phí.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Hội đồng Bộ trưởng giao Bộ Y tế phối hợp với Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các nội dung của Quyết định. Trong quá trình triển khai thực hiện, các cơ quan chức năng có trách nhiệm nghiên cứu, tổng kết để kịp thời bổ sung, sửa đổi các quy định cho phù hợp với tình hình thực tế.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 45-HĐBT

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 1989

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ Y TẾ

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Nghị quyết về kế hoạch kinh tế xã hội tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá 8 ngày 22 tháng 12 năm 1988;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong hệ thống y tế Nhà nước được thu một phần viện phí để cải thiện điều kiện phục vụ cho bệnh nhân.

Điều 2. - Viện phí gồm các khoản tiền khám bệnh, tiền giường nằm điều trị, điều dưỡng, tiền thuốc, tiền máu, tiền xét nghiệm, tiền phim X quang và một số dịch vụ kỹ thuật khác, kể cả nội trú và ngoại trú.

Điều 3. Đối tượng thu hoặc miễn giảm viện phí:

Đối tượng được miễn giảm tiền khám chữa bệnh:

- Người có công giúp đỡ cách mạng được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng.

- Thương binh hạng I đến hạng IV.

- Cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ được hưởng trợ cấp hàng tháng.

- Người tàn tật, trẻ mồ côi và người già yếu không nơi nương tựa.

- Người bị bệnh tâm thần, bệnh phong, bệnh lao.

- Đồng bào dân tộc vùng núi cao (do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định).

- Đồng bào đi khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới trong thời gian đang hưởng trợ cấp.

- Cán bộ, công nhân, viên chức trong biên chế, cán bộ hưu trí, nghỉ việc do mất sức lao động, cán bộ xã, phường hưởng phụ cấp, các lực lượng vũ trang, học sinh các trường chuyên nghiệp của Nhà nước.

- Cha, mẹ, vợ hoặc chồng và người ăn theo là con thứ nhất, thứ hai dưới 18 tuổi của cán bộ, công nhân, viên chức, các lực lượng vũ trang.

- Trẻ em dưới 5 tuổi.

Đối tượng phải nộp viện phí:

- Những người ngoài diện được miễn giảm kể trên.

- Những người muốn chữa bệnh theo yêu cầu riêng.

- Những người bị tai nạn lao động, tai nạn giao thông, say rượu, đánh nhau.

Điều 4. Mức thu.

Hội đồng Bộ trưởng giao cho Bộ Y tế và Bộ Tài chính quy định mức thu cụ thể đối với từng dịch vụ y tế, ngày nằm điều trị, điều dưỡng của từng loại bệnh, sao cho vừa sức đóng góp của nhân dân và đúng với chính sách xã hội của Nhà nước.

Điều 5. Quản lý và sử dụng phần viện phí thu được.

60% tiền thu được sử dụng cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để bổ sung cho chỉ tiêu sự nghiệp y tế (mua thêm thuốc, hoá chất, trang bị vật tư, sửa chữa tu bổ cơ sở bù đắp cho đối tượng miễn giảm). Không khấu trừ vào ngân sách do tài chính cấp.

35% dành để khen thưởng cho cán bộ, công nhân viên có tinh thần trách nhiệm cao, thương yêu người bệnh, phục vụ kỹ thuật cao, hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Các cơ sở trực thuộc trung ương nộp 5% cho Bộ Y tế, các cơ sở địa phương nộp 5% cho Sở Y tế để hỗ trợ các cơ sở y tế khác không có điều kiện thu viện phí.

Điều 6. Bộ Y tế cùng với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Sau một thời gian thực hiện sẽ nghiên cứu bổ sung sửa đổi cho hợp lý hơn.

 

 

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 45-HĐBT năm 1989 về việc thu một phần viện phí y tế do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 45-HĐBT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/04/1989
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày công báo: 15/05/1989
Số công báo: Số 9
Ngày hiệu lực: 24/04/1989
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 45-HĐBT năm 1989 về việc thu một p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký