Tổng quan về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 195:1994
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 195:1994 là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định chi tiết về quy trình kiểm nghiệm vacxin Gumboro nhược độc tại Việt Nam. Văn bản này hướng dẫn các cơ quan kiểm nghiệm, nhà sản xuất và các bên liên quan thực hiện việc đánh giá chất lượng vacxin nhằm đảm bảo tính an toàn, hiệu lực và độ tinh khiết trước khi đưa ra lưu hành trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng kiểm nghiệm
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại vacxin Gumboro nhược độc (sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu) dùng để phòng bệnh Gumboro (bệnh viêm túi Fabricius) ở gà.
- Cơ quan thực hiện: Các phòng kiểm nghiệm tiêu chuẩn, trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương và các đơn vị có thẩm quyền được chỉ định để thực hiện việc đánh giá chất lượng.
Quy trình kiểm nghiệm các chỉ tiêu cảm quan và lý hóa
- Kiểm tra trạng thái vật lý: Vacxin dạng đông khô phải có bánh xốp đồng nhất, không bị co teo, không có dị vật và có màu sắc đặc trưng theo quy định của nhà sản xuất.
- Độ chân không hoặc độ kín: Đảm bảo lọ vacxin được đóng kín hoàn toàn dưới áp suất âm hoặc khí trơ để bảo quản chất lượng virus nhược độc trong suốt hạn sử dụng.
- Khả năng hòa tan: Vacxin phải hòa tan nhanh chóng và hoàn toàn trong dung môi pha loãng chuyên dụng, tạo thành dung dịch đồng nhất không có cặn lắng hay vón cục.
- Độ ẩm tồn dư: Đối với vacxin đông khô, độ ẩm tồn dư phải đạt tỷ lệ phần trăm thấp theo quy định để đảm bảo tính ổn định tối đa của kháng nguyên.
Kiểm tra độ thuần khiết và vô trùng
- Kiểm tra vô trùng vi khuẩn và nấm mốc: Cấy mẫu vacxin vào các môi trường nuôi cấy tiêu chuẩn (như thạch thường, canh thang, Sabouraud) để xác định không có sự tạp nhiễm của vi khuẩn hiếu khí, kị khí và nấm mốc.
- Kiểm tra tạp nhiễm virus khác: Đảm bảo lô vacxin không bị lẫn các loại virus ngoại lai gây bệnh khác trên gia cầm thông qua các phản ứng trung hòa hoặc nuôi cấy tế bào/phôi gà.
Kiểm tra độ an toàn của vacxin Gumboro nhược độc
- Phương pháp thử nghiệm trên động vật chỉ thị: Sử dụng gà thí nghiệm khỏe mạnh, nhạy cảm, chưa có kháng thể kháng virus Gumboro để tiến hành thử nghiệm.
- Liều lượng thử nghiệm: Tiêm hoặc nhỏ mắt/mũi cho gà thí nghiệm với liều cao hơn nhiều lần so với liều sử dụng thực tế (thường là gấp 10 lần liều khuyến cáo của nhà sản xuất).
- Chỉ tiêu theo dõi: Theo dõi gà trong thời gian quy định (thường từ 10 đến 14 ngày). Gà thí nghiệm phải sống khỏe mạnh, không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh Gumboro hoặc bất kỳ phản ứng phụ nghiêm trọng nào khác.
Kiểm tra hiệu lực (độ hãm) của vacxin
- Xác định hiệu giá virus (Titer): Đo lường hàm lượng virus nhược độc có trong một liều vacxin bằng phương pháp gây nhiễm trên phôi gà (EID50) hoặc trên môi trường tế bào (TCID50). Hiệu giá phải đạt ngưỡng tối thiểu theo tiêu chuẩn quy định để đảm bảo khả năng kích thích miễn dịch hiệu quả.
- Thử thách cường độc: Gây miễn dịch cho đàn gà thí nghiệm bằng vacxin, sau đó cho thử thách với virus Gumboro cường độc. Đánh giá tỷ lệ bảo hộ của vacxin dựa trên tỷ lệ gà sống sót và không bị tổn thương túi Fabricius so với nhóm đối chứng không tiêm vacxin.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
QUY TRÌNH KIỂM NGHIỆM VACXIN GUMBORO NHƯỢC ĐỘC
Quy trình này áp dụng cho việc kiểm nghiệm vacxin chế tạo từ phôi gà hoặc tế bào đã được gây nhiễm bằng một chủng virút Gumboro (Infections Bursa Disease Virus - IBDV) nhược độc hoặc vô độc tự nhiên. Vacxin dạng đông khô.
1. Mẫu: Theo 10 TCN 160-92
2. Kiểm tra thuần khiết: Theo 10 TCN 161 -92
Kiểm tra tạp nhiễm virut Newcastle bằng phản ứng ngưng kết hồng cầu .
3.1. Phương pháp trọng tài:
Nhỏ mắt (hoặc cho uống) cho 15 gà mẫn cảm (1 ngày tuổi) mỗi con 10 liều vacxin sử dụng. Mười lăm gà khác cùng nguồn gốc và lứa tuổi được nuôi cách ly nghiêm ngặt làm đối chứng. Sau 3 tuần theo dõi, đánh giá bằng một trong hai cách sau:
3.1.1. Xét nghiệm bệnh lý tổ chức tuyến Fabricius. Tất cả gà không được có dấu hiệu bệnh lý của IBD ở túi fabricius.
3.1.2. So sánh tỷ lệ giữa trọng lượng của túi và thể trọng của gà cả hai lô dùng vacxin và đối chứng. Tỷ lệ giữa trọng lượng túi và thể trọng của gà giữa hai lô không được có sai khác đáng kể (P nhỏ hơn 0,01).
3.2. Phương pháp thay thế:
Nhỏ mắt (hoặc cho uống) cho 10 gà (l ngày tuổi), mỗi con 10 liều vacxin sử dụng. Mười gà khác, cùng nguồn gốc và lứa tuổi được nuôi cách ly nghiêm ngặt làm đối chứng. Sau 14 ngày cả 2 lô gà được miễn dịch bằng vacxin Newcastle (chủng lasota hoặc F) mỗi con một liều quy định. Theo dõi tiếp trong 10 - 14 ngày. Toàn bộ gà được lấy máu kiểm tra hiệu giá kháng thể kháng Newcastle bằng phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu (HI). Hiệu giá HI giữa hai lô gà không được có sự khác biệt đáng kể (không quá 30% mẫu máu của lô miễn dịch thấp hơn lô đối chứng)
4.1. Phương pháp trọng tài:
Miễn dịch cho 20 gà (l tuần tuổi) mỗi con một liều vacxin quy định. Sau 10-14 ngày, gà miễn dịch cùng với 20 gà đối chứng được thử thách với vi rút cường độc IBD tương ứng, liều 102 CID50 . Theo dõi trong 10 ngày. Vacxin được xem là đạt tiêu chuẩn hiệu lực khi ít nhất 50% gà đối chứng chết hoặc có triệu chứng của IBD, số đối chứng còn lại phải có dấu hiệu bệnh lý tổ chức nặng ở túi Fabricius.
4.2. Phương pháp thay thế:
4.2.l. Chuẩn độ hàm lượng vi rút có trong vacxin. Mỗi liều vacxin phải có không ít hơn 103 TCID50
4.2.2. Xác định hiệu giá kháng thể trung hòa. Không ít hơn 10 mẫu máu gà đã được miễn dịch như quy định, được kiểm tra bằng phản ứng trung hòa với liều vi rút cố định 102 TCID50. Huyết thanh phải đạt hiệu giá ít nhất 1/256.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 160:1992 về vacxin thú y - Quy trình lấy mẫu và sử dụng mẫu trong kiểm nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 182:1993 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin newcastle chủng F
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 192:1994 về vacxin thú y - Quy trình kiểm nghiệm vacxin Leptospira
- 4 Tiêu chuẩn ngành 10TCN161:1992 về vacxin thú y -