Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 208:1995

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 208:1995 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp kiểm tra, ghi nhãn và đóng gói đối với sản phẩm phân vi sinh vật cố định ni tơ (nitơ) tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ pháp lý để kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và định hướng hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của văn bản:

  • Áp dụng đối với tất cả các loại phân bón vi sinh vật có khả năng cố định ni tơ (bao gồm vi sinh vật cố định ni tơ tự do, hội sinh và cộng sinh) được sản xuất, nhập khẩu và lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm và để các tổ chức, cá nhân sản xuất công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của mình.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2)

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi:

  • Phân vi sinh vật cố định ni tơ: Là sản phẩm chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống đã được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn quy định, có khả năng cố định ni tơ từ không khí để chuyển hóa thành dạng cây trồng hấp thụ được.
  • Chất mang (chất nền): Là chất liệu (thường là than bùn, chất hữu cơ hoặc chất lỏng) được sử dụng để duy trì sự sống và hoạt động của vi sinh vật cố định ni tơ trong quá trình bảo quản và sử dụng.
  • Mật độ vi sinh vật: Số lượng tế bào vi sinh vật sống có khả năng hoạt động trên một đơn vị khối lượng (g) hoặc thể tích (ml) sản phẩm.

Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 3)

Điều 3 quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc mà sản phẩm phân vi sinh vật cố định ni tơ phải đạt được:

  • Mật độ vi sinh vật cố định ni tơ chủ đạo: Phải đạt trị số tối thiểu theo quy định (thông thường không thấp hơn 10^8 tế bào trên một gam hoặc một mililít sản phẩm đối với dạng bột hoặc dạng lỏng tại thời điểm xuất xưởng).
  • Độ ẩm của sản phẩm: Đối với phân bón dạng bột sử dụng chất mang là than bùn, độ ẩm phải được kiểm soát trong giới hạn tối ưu (thường từ 30% đến 40%) để đảm bảo vi sinh vật duy trì sự sống tốt nhất.
  • Giới hạn vi sinh vật tạp nhiễm: Mật độ các vi sinh vật không mong muốn (nấm mốc, vi khuẩn tạp) phải được kiểm soát nghiêm ngặt dưới mức giới hạn cho phép để không ảnh hưởng đến hiệu quả của chủng vi sinh vật chính và an toàn môi trường.
  • Thời hạn sử dụng: Sản phẩm phải đảm bảo duy trì được mật độ vi sinh vật hoạt tính trong suốt thời hạn bảo quản được công bố trên bao bì.

Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu kiểm tra (Điều 4)

Điều 4 hướng dẫn chi tiết quy trình lấy mẫu để đảm bảo tính đại diện và khách quan khi đánh giá chất lượng:

  • Quy trình lấy mẫu: Mẫu phải được lấy ngẫu nhiên từ các lô hàng khác nhau theo tỷ lệ quy định. Dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu phải đảm bảo vô trùng để tránh làm sai lệch kết quả kiểm nghiệm vi sinh.
  • Chuẩn bị mẫu phân tích: Mẫu sau khi lấy phải được trộn đều, chia đôi thành mẫu phân tích và mẫu lưu. Quá trình vận chuyển và bảo quản mẫu trước khi kiểm nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện nhiệt độ để tránh làm ảnh hưởng đến mật độ vi sinh vật.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 208:1995

PHÂN VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH NI TƠ

YÊU CẦU KỸ THUẬT, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, NHÃN, BAO BÌ ĐÓNG GÓI

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định, kiểm tra phân vi sinh vật cố định ni tơ

1. Định nghĩa:

Phân vi sinh vật cố định ni tơ (Phân đạm vi sinh) là sản phẩm chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật cố định nitơ (VSVCĐN) tồn tại trên nền chất mang thanh trùng hay không thanh trùng.

2. Tiêu chuẩn chất lượng:

2.1. Yêu cầu chung:

- Phân vi sinh vật cố định ni tơ phải có hiệu quả trên đồng ruộng như đã ghi trên nhãn giới thiệu, gồm cả mức tăng năng xuất nông phẩm hay tiết kiệm phân bón hữu cơ và vô cơ.

- Phân vi sinh vật cố định ni tơ không gây độc hại cho người, động vật, thực vật và môi trường sinh thái.

2.2. Yêu cầu kỹ thuật (chỉ tiêu chất lượng)

Các chỉ tiêu kỹ thuật của phân vi sinh vật cố định ni tơ phải phù hợp với các mức quy định trong các bảng quy định sau:

Bảng 1: Phân vi sinh vật cố định ni tơ trên nền chất mang thanh trùng

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị đo

Mức

Sau khi sản xuất 15 ngày

Cuối thời hạn bảo quản

1

Số lượng VSVCĐN

Dạng sinh dưỡng tiềm sinh

Tế bào/gr hoặc ml

Trên 1. 108

Trên 1. 108

2

Số lượng vi sinh vật tạp

Tế bào/gr hoặc ml

Dưới 1.106

Dưới 1.106

3

Độ ẩm (phân dạng rắn)

%

40-55

trên 35

4

Thời hạn bảo quản trong điều kiện bình thường kể từ ngày sản xuất

Tháng

6

 

 

Bảng 2: Phân vi sinh cố định ni tơ trên nền chất mang không thanh trùng

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị đo

Mức

Sau khi sản xuất 15 ngày

Cuối thời hạn bảo quản

1

Số lượng VSVCĐN

(dạng sinh dưỡng tiềm sinh)

Tế bào/gr hoặc ml

Trên 1. 107

Trên 1. 106

2

Thời hạn bảo quản trong điều kiện bình thường kể từ ngày sản xuất

Tháng

 

6

3. Phương pháp kiểm tra:

3.1. Lấy mẫu:

Lấy ngẫu nhiên 10 gói, mỗi gói 25-30g hay 25-30ml đối với phân vi sinh vật cố định ni tơ trên nền chất mang thanh trùng hoặc 500-600g phân vi sinh vật cố định ni tơ trên nền chất mang không thanh trùng trong một đợt sản xuất của nhà máy hay các cửa hàng bán lẻ, trong đó 5 gói dùng để kiểm tra chất lượng hiện tại và 5 gói khác được bảo quản trong điều kiện bình thường dùng để kiểm tra chất lượng lúc cuối thời hạn sử dụng.

3.2. Kiểm tra:

3.2.1. Thiết bị dụng cụ kiểm tra:

- Bình tam giác 250ml.

- Ống nghiệm 15x 150mm, 18x 180mm.

- Pipét 1ml, 5ml, 10ml.

- Hộp lồng.

- Nồi hấp khử trùng, tủ sấy, tủ ấm.

- Buồng cấy vô trùng.

3.2.2. Chuẩn bị môi trường:

- Môi trường nuôi cấy VSVCĐN cộng sinh (môi trường YMA)

Manitol                                      10,0g

K2HPO4                                     0,5g

MgSO4. 7H2O                            0,2g

NaCl                                         0,lg

Cao nấm men                            1,0g

Nước cất vừa đủ                       l000ml

Thạch                                       20g

Congo đỏ 1%                             2,5ml

pH                                            6,8

- Môi trường nuôi cấy VSVCĐN hội sinh và tự do (môi trường Ashby)

Manitol                                      20,0g

K2HPO4                                     0,2g

MgSO4. 7H2O                            0,2g

NaCl                                         0,2g

K2SO4                                                                              0,1g

CaCO3                                                                             5,0g

Nước cất vừa đủ                       1000ml

Thạch                                       20g

pH                                            6,5-7,0

- Môi trường Glucose peptone (môi trường GP)

Glucose                                    5,0g

Pepton                                      10,0g

Thạch                                       20,0g

Bromocresol 1% trong cồn          10,0ml

- Môi trường trồng cây chỉ thị (môi trường Jensen)

CaHPO4                                    1,0g

K2HPO4                                                                          0,2g

MgSO4.7H2O                             0,2g

NaCl                                         0,2g

FeCl3                                        0,1 g

Nước cất vừa đủ                       l000ml

Thạch                                       8,0g

Dung dịch vi lượng *                   1,0ml

pH                                            6,5-7,0

* Dung dịch vi lượng có thành phần như sau:

Bo-: 0,05%                                Mn-: 0,05%

Zn-: 0,005%                               Mo- : 0,05 %

Cu-: 0,02%

Cân và hoà tan các thành phần môi trường trong nước theo thứ tự như trên. Phân môi trường vào các bình tam giác, làm nút bông đậy kín và đem khử trùng. Lấy ra để nguội tới nhiệt độ 40-45oC rồi đổ vô trùng vào các hộp lồng đã khử trùng. Đối với môi trường trồng cây chỉ thị cũng làm như trên nhưng đổ môi trường vào các ống nghiệm 18 x 180mm (khoảng 1/3 ống). Làm nút bông và khử trùng như trên, sau đó lấy ra và đặt nghiêng ống thạch với góc 45o.

3.2.3. Tiến hành kiểm tra:

3.2.3.1. Xác định mật độ vi sinh vật cố định ni tơ sống tự do và hội sinh:

Mật độ VSVCĐN sống tự do và hội sinh được xác định theo phương pháp cấy trên thạch đĩa với môi trường Ashby (Phương pháp Koch). Cách tiến hành như sau:

Cân 10 g hay 10 ml phân cho vào bình tam giác 250ml chứa 90ml nước cất vô trùng, vô đạm. Đậy kín nút bông rồi đưa lên máy lắc, lắc với tốc độ 200 vòng/ phút trong thời gian 15 phút. Sau đó dùng pipét vô trùng lấy lml dung dịch cho vào 1 ống nghiệm chứa 9ml nước cất vô trùng, vô đạm lắc, khuấy ống nghiệm để trộn đều dung dịch. Dùng pipét vô trùng khác lấy từ ống nghiệm này ra lml dung dịch và đưa vào ống nghiệm khác cũng chứa 9ml nước cất vô trùng, vô đạm như trên. Trộn đều hỗn hợp. Quá trình này được tiếp tục tiến hành đến ống nghiệm thứ 7. Từ ống nghiệm thứ 5, thứ 6 và thứ 7 lấy ra mỗi ống 3 giọt dung dịch (mỗi giọt tương đương với 0,04ml) cho vào 3 hộp lồng chứa môi trường thạch đã chuẩn bị sẵn, mỗi hộp lồng 1 giọt. Dùng que gạt thuỷ tinh vô trùng dàn đều dung dịch trên bề mặt đĩa thạch. Để hộp lồng vào tủ ấm ở nhiệt độ 28oC và tiến hành nuôi trong thời gian 48 giờ. Sau thời gian nuôi cấy lấy hộp lồng ra và tiến hành đếm số khuẩn lạc mọc trên đĩa thạch (chú ý chỉ đếm hộp lồng có chứa số khuẩn lạc từ 30-300).

 

Số lượng VSVCĐN được tính theo công thức sau:

N: Số lượng VSVCĐN/g hay ml

a: Số lượng khuẩn lạc trung bình/ hộp lồng

n: Số thứ tự ống nghiệm pha loãng

* Đối với loại phân vi sinh vật cố định ni tơ dạng tiềm sinh trước tiên cần hoạt hoá tế bào trong môi trường Ashby lỏng chứa 2% rỉ đường trong thời gian 2 giờ, sau đó tiến hành kiểm tra bình thường như trên.

3.2.3.2. Xác định số lượng VSVCĐN sống cộng sinh với cây họ đậu (Rhizobium)

Đối với tất cả VSVCĐN sống cộng sinh có thể dùng phương pháp cấy pha loãng trên môi trường YMA. Phương pháp được tiến hành như phần 3.2.3.1. Riêng đối với phân VSVCĐN dùng cho cây đậu đen, đậu xanh, lạc và đậu tương có thể dùng phương pháp nhiễm lên cây chỉ thị, trong đó dùng hạt Sirato (Macroptiliumatropurpureus) cho cây đậu xanh, đậu đen, lạc và hạt đậu tương dại (Glycine ussurieusis) dùng cho đậu tương. Phương pháp được tiến hành như sau:

Pha loãng phân như phần 3.2.3.1

Hạt Sirato ngâm trong H2SO4 đặc trong 4 phút sau đó rửa sạch nhanh bằng nước cất 4-5 lần. Hạt cây chỉ thị khác được thanh trùng 3-4 phút trong dung dịch HgCl2 1/1000 hay cồn etylic 90oC trong 2 phút và rửa sạch bằng nước cất vô trùng nhiều lần. Ngâm hạt trong nước cất vô trùng cho đến khi bắt đầu nẩy mầm (khoảng 24-36 giờ) rồi đặt vào ống thạch đã được chuẩn bị với môi trường Jensen như phần 3.2.3. Rót lml dịch kiểm tra có độ pha loãng 106, l07, l08, l09 vào mỗi ống thạch. Mỗi độ pha loãng làm 3 ống. Đậy kín nút bông và đặt vào phòng sinh trưởng có nhiệt độ 280C. Sau 10-15 ngày kiểm tra sự hình thành nốt sần và xác định mật độ tế bào có trong phân bằng cách kiểm tra như bảng 3 (trang bên).

3.2.3.3. Xác định vi sinh vật tạp:

Số lượng vi sinh vật tạp được xác định bằng phương pháp nuôi cấy trên thạch đĩa với môi trường GP. Phương pháp được tiến hành như phần 3.2.3.1.

3.2.3.4. Xác định độ ẩm:

Độ ẩm của phân được xác định bằng phương pháp sấy khô ở nhiệt độ l050C tới khi trọng lượng mẫu không thay đổi (cân 3 lần).

4. Bao bì, ghi nhãn:

Phân VSVCĐN phải được bảo quản trong các bao gói tốt chống được các ảnh hưởng bất lợi bên ngoài. Nhãn hiệu phải có đầy đủ các nội dung sau:

- Đối tượng sử dụng

- Tên vi sinh vật hữu ích có chứa trong sản phẩm

- Mật độ VSVCĐN

- Khối lượng tịnh, khối lượng bao

- Phương pháp, kỹ thuật sử dụng và bảo quản

- Người và ngày kiểm tra chất lượng xuất xưởng

- Ngày và địa điểm sản xuất

- Thời hạn sử dụng

Bảng 3: Xác định mật độ vi khuẩn nốt sần bằng cây chỉ thị:

Số TT

Số lượng ống có nốt sần ở các độ pha loãng

Mật độ tế bào triệu tb/g)

106

107

108

109

1.

3

3

3

3

2300,0

2.

3

3

3

2

919,0

3.

3

3

3

1

424,0

4.

3

3

3

0

230,0

5.

3

3

2

1

147,0

6.

3

3

2

0

91,8

7.

3

3

1

0

42,8

8.

3

3

0

0

23,0

9.

3

2

1

0

14,7

10.

3

2

0

0

9,2

11.

3

1

0

0

4,2

12.

3

0

0

0

2,3

13.

2

1

0

0

1,5

14.

2

0

0

0

0,9

15.

1

0

0

0

0,4

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 208:1995 về phân vi sinh vật cố định ni tơ - Yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, nhãn, bao bì đóng gói

Số hiệu: 10TCN208:1995
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1995
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 208:1995 về phân vi s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký