Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 254:1996

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 254:1996 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định hệ thống thuật ngữ, định nghĩa chuẩn hóa liên quan đến phân vi sinh vật, làm cơ sở đồng bộ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, sản xuất, kiểm nghiệm chất lượng và lưu thông thương mại sản phẩm phân bón vi sinh trên thị trường.

Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn 10 TCN 254:1996

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các quy định, thuật ngữ và định nghĩa cơ bản được thiết lập trong tiêu chuẩn:

- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng phân vi sinh vật dùng trong nông nghiệp.
  • Thiết lập ngôn ngữ kỹ thuật chung nhằm tránh các sai lệch, tranh chấp hoặc hiểu nhầm về mặt kỹ thuật giữa các bên liên quan trong chuỗi cung ứng phân bón vi sinh.

- Các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản về phân vi sinh vật

  • Phân vi sinh vật (Microbial fertilizer): Là sản phẩm chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống đã được tuyển chọn với mật độ đạt tiêu chuẩn quy định, có tác dụng tạo ra các chất dinh dưỡng hoặc kích thích sinh trưởng cho cây trồng thông qua các quá trình sinh học.
  • Chất mang (Carrier): Là chất nền (có thể là chất hữu cơ, vô cơ hoặc hỗn hợp) được xử lý kỹ thuật để làm môi trường sống, bảo tồn và duy trì hoạt tính của các vi sinh vật có ích trong suốt thời hạn sử dụng của sản phẩm.
  • Mật độ vi sinh vật (Microbial density): Chỉ số thể hiện số lượng tế bào vi sinh vật sống (hoặc đơn vị hình thành khuẩn lạc - CFU) có trong một đơn vị khối lượng (gam) hoặc thể tích (mililit) của sản phẩm phân vi sinh vật.
  • Chủng vi sinh vật tuyển chọn (Selected microbial strain): Là các dòng vi sinh vật thuần khiết, có hoạt tính sinh học cao, ổn định, không gây hại cho con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường sinh thái.

- Phân loại phân vi sinh vật theo tính năng tác dụng

  • Phân vi sinh vật cố định đạm (Nitrogen-fixing microbial fertilizer): Chứa các vi sinh vật có khả năng liên kết nitơ tự do từ không khí thành các hợp chất nitơ mà cây trồng có thể hấp thụ được (ví dụ: Rhizobium, Azotobacter).
  • Phân vi sinh vật phân giải lân (Phosphorus-solubilizing microbial fertilizer): Chứa các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa các hợp chất phốt pho khó tan trong đất thành dạng dễ tan cho cây trồng sử dụng.
  • Phân vi sinh vật phân giải xenlulo (Cellulose-decomposing microbial fertilizer): Chứa các vi sinh vật có khả năng phân hủy nhanh các hợp chất hữu cơ phức tạp (như xenlulo, bán xenlulo) thành các chất đơn giản, làm tăng độ phì nhiêu của đất.
  • Phân vi sinh vật kích thích sinh trưởng cây trồng (Plant growth-promoting microbial fertilizer): Chứa các vi sinh vật tiết ra các chất sinh học có lợi, thúc đẩy quá trình phát triển rễ, thân, lá của cây.

- Các yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc quản lý chất lượng

  • Tính thuần khiết của chủng vi sinh vật: Sản phẩm phải đảm bảo không bị nhiễm tạp bởi các vi sinh vật gây hại hoặc các vi sinh vật ngoài danh mục đăng ký vượt quá giới hạn cho phép.
  • Hiệu lực sinh học: Khả năng hoạt động của vi sinh vật trong đất sau khi bón phải được chứng minh qua các chỉ số sinh hóa cụ thể, đảm bảo mang lại hiệu quả thực tế cho cây trồng.
  • An toàn sinh học: Nghiêm cấm sử dụng các chủng vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho người, động vật và thực vật trong sản xuất phân bón vi sinh.

Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc ban hành 10 TCN 254:1996 đóng vai trò nền tảng trong việc chuẩn hóa thị trường phân bón sinh học tại Việt Nam. Tiêu chuẩn giúp các cơ quan quản lý nhà nước có cơ sở khoa học để kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, bảo vệ quyền lợi của người nông dân, đồng thời định hướng cho các doanh nghiệp sản xuất đầu tư công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm hướng tới nền nông nghiệp bền vững.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 254:1996

PHÂN VI SINH VẬT

THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA

1. Phạm vi áp dụng:

Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc xác định phân vi sinh vật

2. Thuật ngữ, định nghĩa

2.1. Phân vi sinh vật .

Phân vi sinh vật (gọi tắt là phân vi sinh) là sản phẩm có chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống đã được tuyển chọn có mật độ đạt theo tiêu chuẩn đã ban hành. Thông qua các hoạt động của chúng sau quá trình bón vào đất tạo nên chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được (N,P,K) hay các hoạt chất sinh học, góp phần nâng cao năng xuất hoặc chất lượng nông sản. Phân vi sinh bảo đảm không gây ảnh hưởng xấu đến người, động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.

2.2. Hoạt chất sinh học:

Hoạt chất sinh học theo quy định này là các sản phẩm của vi sinh vật có trong phân vi sinh được tạo ra thông qua các hoạt động sống của chúng sau khi bón vào đất, có tác dụng tốt đến sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng hoặc hệ sinh học đất.

2.3. Hiệu quả của phân bón vi sinh vật:

2.3.1. Phân vi sinh vật phải có tác dụng tốt đối với cây và đất trồng. Hiệu quả này được xác định trực tiếp trên cây trồng theo quy phạm 10 TCN 216-95 về khảo nghiệm phân bón do Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành (nay là Bộ NN-PTNT), hay gián tiếp thông qua mật độ và hoạt tính sinh học mỗi chủng vi sinh có trong phân. Việc xác định hiệu quả của phân vi sinh được thực hiện và công nhận tại các phòng thí nghiệm do Bộ NN-PTNT chỉ định.

3.2.2. Phân vi sinh vật phải an toàn với người, động, thực vật và môi trường sinh thái. Mức độ an toàn này được thực hiện và công nhận tại các phòng thí nghiệm được công nhận hay chỉ định.

2.4. Phân vi sinh vật cố định ni tơ:

2.4.1. Phân vi sinh vật cố định ni tơ (phân đạm vi sinh, phân vi sinh vật cố định đạm) là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn với mật độ đạt theo tiêu chuẩn đã ban hành có khả năng cố định ni tơ từ không khí cung cấp các độ đạt theo tiêu chuẩn đã ban hành có khả năng cố định ni tơ từ không khí cung cấp các hoạt chất chứa nitơ cho đất và cây trồng, tạo điều kiện nâng cao năng xuất hoặc chất lượng sản phẩm, tăng độ màu mỡ của đất. Các chủng vi sinh vật này không ảnh hưởng xấu đến người, động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.

2.4.2. Vi sinh vật có khả năng cố định ni tơ là vi sinh vật sống cộng sinh với cây họ đậu hoặc vi sinh vật sống tự do hay hội sinh, tạo khuẩn lạc đặc trưng trên môi trường nuôi cấy vô đạm (môi trường NFM, YMA, Ashby...)

2.5. Phân vi sinh vật phân giải hợp chất phot pho khó tan:

2.5.1. Phân vi sinh vật phân giải hợp chất phot pho khó tan là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống đã được tuyển chọn với mật độ tế bào đạt tiêu chuẩn có khả năng chuyển hoá hợp chất phot pho khó tan thành dễ tiêu cho cây trồng sử dụng, tạo điều kiện nâng cao năng xuất hoặc chất lượng nông sản. Các chủng vi sinh vật này không ảnh hưởng xấu đến người, động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.

2.5.2. Vi sinh vật phân giải hợp chất phot pho khó tan là vi sinh vật thông qua hoạt động của chúng hợp chất phot pho khó tan chuyển hoá thành dễ tiêu đối với cây trồng. Vi sinh vật phân giải hợp chất phốt pho khó tan tạo vòng tròn trong suốt bao quanh khuẩn lạc (vòng phân giải) trên môi trường chứa nguồn phot pho duy nhất là Ca3(PO4)2 hoặc lexitin.

2.6. Phân vi sinh vật phân giải xellulo

2.6.1. Phân vi sinh vật phân giải xellulo là sản phẩm chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống đã được tuyển chọn với mật độ tế bào đạt tiêu chuẩn có khả năng phân giải xellulo, tạo điều kiện nâng cao năng xuất hoặc chất lượng nông sản, tăng màu mỡ của đất. Các chủng vi sinh vật này không ảnh hưởng xấu đến người, động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản

2.6.2. Vi sinh vật phân giải xellulo có khả năng phát triển trên môi trường có nguồn cacbon duy nhất là xellulo tự nhiên.

2.7. Phân vi sinh vật trên nền chất mang thanh trùng:

Phân vi sinh vật trên nền chất mang thanh trùng là sản phẩm trong đó chất mang được tiệt trùng trước khi cấy vi sinh vật. Phân vi sinh vật loại này có mật độ tế bào vi sinh hữu ích không thấp hơn 1x109 tế bào/g (ml) phân, tế bào vi sinh vật tạp không lớn hơn 1 x 106 tế bào/g (ml) phân. Phân vi sinh vật loại này có thời gian bảo quản không ít hơn 6 tháng.

2.8. Phân vi sinh vật trên nền chất mang không thanh trùng:

Phân vi sinh vật trên nền chất mang không thanh trùng là sản phẩm, trong đó chất mang không được tiệt trùng trước khi cấy vi sinh, có mật độ tế bào vi sinh hữu ích từ 106 đến 107 tế bào/g (ml) phân.

2.9. Chất mang:

Chất mang là chất để vi sinh vật được cấy tồn tại phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển, bảo quản, sử dụng. Chất mang không được chứa chất có hại cho vi sinh vật, người, động, thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản.

2.10. Vi sinh vật đã được tuyển chọn:

Vi sinh vật đã được tuyển chọn là vi sinh vật đã được nghiên cứu, đánh giá hoạt tính sinh học và hiệu quả đối với đất, cây trồng dùng để sản xuất phân vi sinh vật.

2.11. Vi sinh vật tạp:

Vi sinh vật tạp theo quy định này là vi sinh vật có trong phân nhưng không thuộc loại vi sinh vật đã được tuyển chọn.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 254:1996 về phân vi sinh vật - Thuật ngữ, định nghĩa

Số hiệu: 10TCN254:1996
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1996
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 254:1996 về phân vi s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký