Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 299:1997

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 299:1997 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến sản phẩm phân bón vi sinh vật cố định nitơ (đạm sinh học). Đây là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý, nhà sản xuất và người tiêu dùng kiểm soát, đánh giá chất lượng phân bón vi sinh vật lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Thông tin thuộc tính văn bản:

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 299:1997 về phân bón vi sinh vật cố định nitơ.
  • Số hiệu: 10 TCN 299:1997.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp (theo hệ thống phân loại tiêu chuẩn ngành nông nghiệp).
  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, quy cách bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với phân bón vi sinh vật cố định nitơ.

Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 299:1997:

1. Phạm vi áp dụng và định nghĩa chung

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại phân bón vi sinh vật chứa các chủng vi sinh vật có khả năng cố định nitơ tự do, hội sinh hoặc cộng sinh (như Rhizobium, Azotobacter, Azospirillum...) được sản xuất và lưu hành tại Việt Nam nhằm mục đích cung cấp nguồn đạm sinh học cho cây trồng và cải tạo đất.
  • Định nghĩa rõ ràng về phân bón vi sinh vật cố định nitơ là sản phẩm chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống đã được tuyển chọn với mật độ đạt chuẩn quy định, có khả năng chuyển hóa nitơ tự do trong không khí thành các hợp chất nitơ mà cây trồng có thể hấp thụ được.

2. Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm

  • Mật độ vi sinh vật hoạt tính: Quy định nghiêm ngặt về số lượng tế bào vi sinh vật cố định nitơ sống trong một đơn vị khối lượng hoặc thể tích sản phẩm. Mật độ này phải đạt trị số tối thiểu theo quy định (thường không thấp hơn 10 mũ 8 tế bào trên một gam hoặc mililit đối với chất mang khử trùng, và không thấp hơn 10 mũ 7 đối với chất mang không khử trùng) tại thời điểm xuất xưởng và trong suốt thời hạn sử dụng.
  • Độ ẩm tối ưu: Đối với phân bón dạng bột sử dụng chất mang (như than bùn), độ ẩm phải được duy trì trong khoảng giới hạn cho phép (thường từ 30% đến 40%) để đảm bảo sự sống sót và hoạt lực của vi sinh vật.
  • Giới hạn vi sinh vật tạp nhiễm: Quy định tỷ lệ tối đa cho phép của các vi sinh vật tạp nhiễm (nấm mốc, vi khuẩn ngoại lai) nhằm tránh làm giảm chất lượng sản phẩm và ngăn ngừa nguy cơ gây hại cho cây trồng, con người và môi trường.
  • Hiệu lực sinh học: Chủng vi sinh vật được sử dụng phải có khả năng cố định nitơ mạnh mẽ, được chứng minh qua các chỉ tiêu sinh hóa cụ thể hoặc qua kết quả khảo nghiệm hiệu quả thực tế trên cây trồng.

3. Phương pháp thử nghiệm và đánh giá chất lượng

  • Quy trình lấy mẫu: Hướng dẫn chi tiết phương pháp lấy mẫu đại diện từ các lô hàng sản xuất hoặc lưu thông trên thị trường để đảm bảo tính khách quan và chính xác khi kiểm nghiệm.
  • Phương pháp xác định mật độ vi sinh vật: Quy định quy trình nuôi cấy, pha loãng và đếm khuẩn lạc trên các môi trường dinh dưỡng đặc hiệu phù hợp với từng chủng vi sinh vật cố định nitơ.
  • Phương pháp kiểm tra độ ẩm và tạp nhiễm: Hướng dẫn cách sấy mẫu để xác định độ ẩm và các kỹ thuật phân lập để phát hiện, đánh giá mức độ tạp nhiễm của sản phẩm.

4. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

  • Bao gói: Sản phẩm phải được đóng gói trong bao bì kín, bền, không thấm nước, không phản ứng hóa học với các thành phần bên trong và không gây độc hại cho vi sinh vật.
  • Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn mác phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên thương mại, tên chủng vi sinh vật sử dụng, mật độ tế bào tại thời điểm đóng gói, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn sử dụng chi tiết cho từng loại cây trồng và khuyến cáo an toàn.
  • Bảo quản và vận chuyển: Yêu cầu bảo quản sản phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp và nhiệt độ cao để không làm chết vi sinh vật. Quá trình vận chuyển phải sử dụng phương tiện che mưa, che nắng tốt, tránh va đập mạnh làm rách bao bì.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

10 TCN 299:1997

TIÊU CHUẨN NGÀNH

PHÂN BÓN VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH NITƠ

Phương pháp xác định hoạt tính

1. Phạm vi áp dụng:

Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp định lượng khả năng cố định nitơ của phân vi sinh vật cố định ni tơ bằng kỹ thuật đo hoạt tính khí axetylen trên máy sắc ký khí.

2. Nguyên tắc:

Enzyn nitrogenaza có vai trò quyết định trong quá trình cố định nitơ của vi sinh vật. Enzyn này không chỉ khử N2 thành NH3 mà còn khử được axetylen thành etylen theo sơ đồ:

C2H2 + 2H+ -----------------------------> C2H4

Nitrogenaza

Axetylen và etylen có thể định lượng được dễ dàng trên máy sắc ký khí, nguyên tắc của phương pháp là định lượng etylen tạo thành phản ứng khử axetylen trên máy sắc ký khí và qua đó gián tiếp xác định hoạt tính cố định nitơ của vi sinh vật, phân bón vi sinh vật.

3. Nội dung của phương pháp

3.1. Thiết bị dụng cụ hoá chất:

- Thiết bị khử trùng: nồi hấp khử trùng, tủ sấy

- Thiết bị nuôi cấy vi sinh vật: tủ ấm

- Thiết bị phân tích: máy sắc ký khí

- Thiết bị đo lường: cân phân tích

- Dụng cụ, hoá chất: Bình tam giác 250-300ml với nút cao su, nút bông, kim tiêm, xi lanh 1ml, 10ml, 30ml, 50ml, giấy thấm, khí etylen chuẩn, axetylen, đường glucoza.

3.2. Chuẩn bị:

- Dụng cụ: bình tam giác có thể tích l20ml, 250-300ml, được rửa sạch, làm nút bông nút kín. Rửa sạch nút cao su, kim tiêm, xi lanh và các dụng cụ khác. Khử trùng dụng cụ ở điều kiện phù hợp.

Lấy mẫu phân vi sinh vật như TCVN 6166-96. Phân vi sinh vật cố định nitơ (Mục 5: lấy mẫu).

3.3. Tiến hành:

3.3.1. Xử lý mẫu:

3.3.1.1. Phân vi sinh vật cố định nitơ sống cộng sinh:

Phân vi sinh vật cố định nitơ sống cộng sinh với cây họ đậu chỉ có hoạt tính khi được nhiễm vào cây chủ, do vậy sau khi lấy mẫu phân phải tiến hành trồng cây và bón phân theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Đợi cây trồng phát triển đến khi nở hoa rộ tiến hành lấy mẫu rễ cây. Chú ý trong khi thu thập mẫu không được nhổ cây mà dùng xẻng, thuổng hoặc mai đào xung quanh để có thể lấy được toàn bộ rễ của cây. Sau đó cắt rễ cây có nốt sần ra khỏi thân cây, rửa bằng nước sạch nhiều lần, dùng giấy thấm, thấm khô bộ rễ. Cho rễ vào bình thuỷ tinh đã chuẩn bị ở trên. Thay nút bông bằng nút cao su. Dùng xi lanh lấy khí axetylen từ bình đựng khí và bơm vào bình đựng mẫu theo tỷ lệ 10% so với thể tích. Tiến hành ủ mẫu ở nhiệt độ 32oC trong thời gian 1-24 giờ (tuỳ theo yêu cầu thí nghiệm)*.

3.3.1.2. Phân vi sinh vật sống hội sinh hoặc tự do

Cân chính xác 2g phân bón và lg glucoza cho vào bình tam giác 120ml đã chuẩn bị ở trên, bổ sung thêm 7ml nước cất. Nút kín bình bằng nút cao su. Dùng xi lanh thay thế l0 ml khí trong bình bằng l0ml axetylen. Tiến hành ủ mẫu ở điều kiện phù hợp với yêu cầu của chủng vi sinh vật được sử dụng sản xuất phân bón trong thời gian 7 ngày.

3.3.2. Đo mẫu trên máy sắc ký khí:

Tuỳ theo cấu trúc và tính năng tác dụng của từng loại sắc ký khí mà chế độ đo của các máy khác nhau là khác nhau. Nguyên tắc chung có thể tiến hành như sau:

- Bật máy đo cho máy đạt chế độ làm việc (lưu ý chế độ đo, nhiệt độ detector và lưu lượng không khí phải đạt theo chỉ số yêu cầu)

- Xác định pec chuẩn etylen.

- Dùng xi lanh lấy 5ml mẫu khí từ bình ủ ở trên đưa vào máy.

- Theo dõi đồ thị biểu diễn pec mà máy ghi được, điều chỉnh độ nhạy nếu cần.

Giải thích:

*Nếu vì một lý do nào đấy mà không đo được mẫu ngay trong thời gian ủ có thể chuyển hỗn hợp khí trong bình đựng mẫu vào một dụng cụ chứa có nút kín và bảo quản ở nhiệt độ 4oC cho tới khi đo.

3.4. Tính kết quả:

Hoạt tính khử axetylen được tính theo công thức sau:

 

A: Hoạt tính khử axetylen: nMol/h

l1: Chiều cao pec etylen của mẫu thí nghiệm

l2: Chiều cao pec etylen của mẫu đối chứng (mẫu chứa có axetylen)

l3: Chiều cao pec etylen chuẩn

V1: Thể tích bình đựng mẫu ủ

V2: Thể tích mẫu khi được đưa vào máy

L: Số lượng nMol đo mẫu etylen chuẩn

Kết quả được tính là trung bình cộng của ít nhất 5 lần lặp lại đối với phân vi sinh vật cố định nitơ cộng sinh và 10 lần đối với các loại phân cố định nitơ khác.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 299:1997 phân bón vi sinh vật cố định nitơ

Số hiệu: 10TCN299:1997
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 01/01/1997
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 299:1997 phân bón vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký