Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8564:2010
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8564:2010 về phân bón vi sinh vật quy định phương pháp xác định hoạt tính cố định nitơ của vi khuẩn nốt sần cây họ đậu. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng và hiệu quả của các chủng vi khuẩn nốt sần (Rhizobium) được sử dụng trong sản xuất phân bón vi sinh vật tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá và xác định hoạt tính cố định nitơ (khả năng đồng hóa nitơ tự do từ không khí) của các chủng vi khuẩn nốt sần cộng sinh với cây họ đậu.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các chủng vi khuẩn nốt sần thuộc chi Rhizobium, Bradyrhizobium, Sinorhizobium, Azorhizobium dùng làm nguồn nguyên liệu hoặc thành phần hoạt tính trong sản xuất phân bón vi sinh vật nốt sần cây họ đậu.
- Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các doanh nghiệp sản xuất phân bón vi sinh vật tại Việt Nam nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tài liệu, tiêu chuẩn quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu phân bón và chuẩn bị mẫu thử nghiệm để đảm bảo tính đại diện của mẫu vi sinh vật.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số trong đất, phân bón và mô thực vật (ví dụ như phương pháp Kjeldahl hoặc các phương pháp hóa học tương đương).
- Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật về an toàn sinh học và quy trình vận hành trong phòng thí nghiệm vi sinh vật học.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong suốt quá trình thử nghiệm:
- Vi khuẩn nốt sần cây họ đậu (Rhizobia): Là nhóm vi khuẩn đất có khả năng xâm nhiễm vào rễ cây họ đậu, hình thành nên các nốt sần và thực hiện quá trình cố định nitơ tự do từ khí quyển thành dạng amoni mà cây trồng có thể hấp thụ được.
- Hoạt tính cố định nitơ (Nitrogen-fixing activity): Khả năng của vi khuẩn nốt sần trong việc chuyển hóa nitơ phân tử (N2) thành các hợp chất nitơ hữu cơ hoặc vô cơ có thể đồng hóa được, được đo lường gián tiếp qua sự sinh trưởng của cây, lượng nitơ tích lũy trong sinh khối hoặc qua hoạt độ của enzyme nitrogenase.
- Hiệu lực cộng sinh: Khả năng tương tác có lợi giữa chủng vi khuẩn nốt sần và cây chủ họ đậu, thể hiện qua số lượng nốt sần hữu hiệu, màu sắc nốt sần (màu hồng của leghemoglobin) và sự gia tăng sinh khối của cây trồng so với đối chứng không nhiễm khuẩn.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc xác định hoạt tính cố định nitơ của vi khuẩn nốt sần được xây dựng dựa trên các cơ sở khoa học thực nghiệm sau:
- Thử nghiệm sinh học trên cây chủ (Plant infection test): Sử dụng phương pháp trồng cây họ đậu chỉ định trong điều kiện kiểm soát (nhà lưới hoặc phòng nuôi cây vô trùng) sử dụng giá thể không chứa nitơ. Cây được chủng (nhiễm) chủng vi khuẩn nốt sần cần kiểm tra.
- Đánh giá khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu: Quan sát và ghi nhận khả năng hình thành nốt sần trên rễ cây. Nốt sần hữu hiệu phải có kích thước đạt chuẩn, bên trong có màu hồng đặc trưng của sắc tố leghemoglobin - biểu hiện của quá trình cố định nitơ đang diễn ra mạnh mẽ.
- Đo lường sinh khối và hàm lượng nitơ tích lũy: Sau một thời gian sinh trưởng nhất định, tiến hành thu hoạch cây, sấy khô để xác định khối lượng chất khô của thân, lá, rễ. Đồng thời, phân tích hàm lượng nitơ tổng số tích lũy trong mô thực vật để so sánh với công thức đối chứng (không chủng khuẩn và công thức bón đạm hóa học).
- Phương pháp khử axetylen (Acetylene Reduction Assay - ARA): Trong một số trường hợp chuyên sâu, hoạt tính cố định nitơ được xác định gián tiếp thông qua việc đo hoạt độ của enzyme nitrogenase bằng khả năng khử khí axetylen (C2H2) thành etylen (C2H4) trên máy sắc ký khí.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 8564 : 2010
PHÂN BÓN VI SINH VẬT– PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH CỐ ĐỊNH NITƠ CỦA VI KHUẨN NỐT SẦN CÂY HỌ ĐẬU
Biofertilizer – Determination of nitrogen fixing activity of nodule bactena on legume crop
Lời nói đầu
TCVN 8564:2010 được chuyển đổi từ 10 TCN 299-97 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 8564:2010 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN VI SINH VẬT– PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH CỐ ĐỊNH NITƠ CỦA VI KHUẨN NỐT SẦN CÂY HỌ ĐẬU
Biofertilizer – Determination of nitrogen fixing activity of nodule bactena on legume crop
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng khả năng cố định nitơ của vi khuẩn nốt sần cây họ đậu trong phân bón bằng phương pháp định lượng khí etylen.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 6166:2002, Phân bón vi sinh vật cố định nitơ.
3. Nguyên tắc
Enzym nitrogenaza xúc tác cho quá trình khử nitơ thành amoniac hay còn gọi là quá trình cố định nitơ. Enzym này cũng xúc tác cho quá trình khử axetylen thành etylen. Etylen được tạo thành theo phản ứng:
C2H2 + 2H + 2e ® C2H4
Hoạt tính cố định nitơ được xác định bằng cách đo lượng etylen tạo thành. Khi etylen được định lượng bằng sắc ký khí với detector ion hóa ngọn lửa (FID – flame ionization detector).
4. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo Điều 5 TCVN 6166.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết bị
5.1.1. Nồi hấp áp lực, áp suất tối thiểu 101,3 kPa, nhiệt độ 121 0C;
5.1.2. Tủ sấy, nhiệt độ 40 0C đến 260 0C.
5.1.3 Tủ ẩm, nhiệt độ từ 20 0C đến 60 0C.
5.1.4. Máy sắc ký khí, detector ion hóa ngọn lửa (FID).
5.1.5. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,1 mg.
5.1.6. Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến 0,01 g.
5.2. Dụng cụ
5.2.1. Bình tam giác, lọ, có nút cao su hoặc nút bông, dung tích 50, 100 ml.
5.2.2. Xylanh (bơm tiêm), dung tích 1, 30, 50 ml.
5.3. Vật tư
5.3.1. Đất, tơi xốp, có hàm lượng hữu cơ không nhỏ hơn 1,5 % và pH từ 6,0 đến 6,5 hoặc cát hoặc vermiculit.
5.3.2. Hạt giống đậu đỗ là giống sạch bệnh.
5.3.3. Chậu, vại trồng cây là nhựa trung tính hoặc gốm.
6. Hóa chất
6.1. Khi etylen chuẩn, có độ tinh khiết 99,9 %.
6.2. Khí axetylen, có độ tinh khiết 99,9 %.
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị dụng cụ
- Dụng cụ bình tam giác (5.2.1) được rửa sạch, làm nút bông nút kín. Rửa sạch nút cao su, kim tiêm, xylanh (5.2.2) và các dụng cụ khác. Khử trùng dụng cụ ở điều kiện phù hợp.
- Vật liệu trồng cây (đất, cát, vermiculit, v.v…) được khử trùng bằng phương pháp khử trùng ngưng đoạn [khử trùng 3 ngày liên tiếp ở 121 0C không ít hơn 30 min trong nồi hấp áp lực (5.1.1)].
7.2. Chuẩn bị mẫu
- Vi sinh vật cố định nitơ cộng sinh chỉ thể hiện hoạt tính sau khi được nhiễm vào cây chủ. Do vậy, sau khi lấy mẫu phân bón vi sinh vật cố định nitơ phải tiến hành trồng cây. Lượng phân bón vi sinh vật bón vào cây đảm bảo mật độ vi sinh vật không ít hơn 103 CFU/cây;
- Tiến hành trồng cây trong chậu (5.3.3), trên nền chất mang vô trùng (đất hoặc cát hoặc vermiculite, v.v…). Sử dụng nền phân bón vô cơ (dung dịch trồng cây) tùy thuộc vào từng loại cây trồng. Mỗi công thức được lặp lại từ 3 đến 5 lần. Thí nghiệm được thực hiện trong nhà kính (hoặc buồng sinh trưởng), bảo đảm hạn chế tối đa ảnh hưởng của các yếu tố phi thí nghiệm;
- Khi cây trồng nở hoa rộ, tiến hành lấy mẫu cây để xác định khả năng cố định nitơ bằng cách đặt toàn bộ chậu vào trong hệ thống kín hoặc hàn kín miệng chậu (phần cây xanh phía trên vẫn phát triển bình thường);
- Thay thế 10 % thể tích không khí trong chậu bằng khí axetylen (6.2). Tiến hành do mẫu sau khi ủ 15, 30, 45, 60 min.
7.3. Đo mẫu trên máy sắc ký khí
Việc định lượng khí etylen được tiến hành trên máy sắc ký khí dựa trên việc so sánh diện tích (hoặc chiều cao) pic của mẫu thí nghiệm với mẫu chuẩn.
Tùy theo cấu trúc và tính năng tác dụng của từng loại máy sắc ký khí mà chế độ đo của các máy khác nhau. Các điều kiện chạy máy cần tham khảo tài liệu như cột tách, nhiệt độ đầu bơm mẫu, detector, tốc độ khí mang, khí đốt cho detector cho phù hợp (tham khảo Phụ lục A). Nguyên tắc chung có thể tiến hành như sau:
- Bật máy sắc ký khí cho máy đạt chế độ làm việc (lưu ý chế độ đo, nhiệt đo detector và lưu lượng khí phải đạt theo chỉ số yêu cầu);
- Bơm 0,1 ml mẫu etylen chuẩn (6.1) vào máy sắc ký khí, xác định diện tích (hoặc chiều cao) pic.
- Bơm 0,1 ml mẫu thử vào máy sắc ký khí, xác định diện tích (hoặc chiều cao) pic.
CHÚ THÍCH 1: Nếu vì một lý do nào đó mà không đo được mẫu ngay, có thể chuyển hỗn hợp khí trong bình đựng mẫu vào một dụng cụ chứa có nút kín và bảo quản ở ngăn mát tủ lạnh (từ 40C đến 80C) cho tới khi đo
CHÚ THÍCH 2: Dung dịch etylen chuẩn nên pha loãng 100 lần
8. Tính kết quả
Kết quả được tính dựa trên sự so sánh diện tích (hoặc chiều cao) pic etylen của mẫu thử và mẫu chuẩn. Lượng etylen tạo thành Mx, được tính theo công thức:
Mx= ![]()
Trong đó:
| MX | là lượng etylen tạo thành, tính bằng nmol; |
| CS | là nồng độ etylen trong mẫu chuẩn; |
| CX | là nồng độ etylen trong mẫu thử; |
| LS | là diện tích (hoặc chiều cao) pic của mẫu chuẩn; |
| LX | là diện tích (hoặc chiều cao) pic của mẫu thử; |
| VX | là thể tích pha khí của lọ thử nghiệm; |
| T | là thời gian ủ mẫu; |
| 22,4 x 10-6 | Là hệ số để chuyển số ml khí etylen sang số nmol khí etylen. |
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
- Mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- Tất cả các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- Các kết quả thử nghiệm thu được;
- Nếu độ lặp lại được kiểm tra, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
CHẾ ĐỘ ĐO CHO MÁY SẮC KÝ KHÍ TRACE TM GC ULTRA
A.1. Cột tách: Cột nhồi, 2 m x 2mm
A.2. Nhiệt độ detector: 250 0C
A.3. Dòng khí đốt
A.3.1. Dòng không khí: 350 ml/min
A.3.2. Dòng khí hydro: 35 ml/min
A.3.3. Dòng khí makeup (nitơ): 30 ml/min
A.4. Nhiệt độ detector: 140 0C
A.5. Nhiệt độ đầu vào: 150 0C
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6169:1996 về phân bón vi sinh vật - thuật ngữ
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:1996 về phân bón vi sinh vật giải xenluloza
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8565:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:1996 về phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10786:2015 về Phân bón vi sinh vật - Xác định hoạt tính cố định nitơ của Azotobacter - Phương pháp định lượng khí etylen
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2945/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6169:1996 về phân bón vi sinh vật - thuật ngữ
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6168:1996 về phân bón vi sinh vật giải xenluloza
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8565:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính phân giải phốt phát của vi sinh vật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:1996 về phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- 10 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 299:1997 phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:2002 về Phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10786:2015 về Phân bón vi sinh vật - Xác định hoạt tính cố định nitơ của Azotobacter - Phương pháp định lượng khí etylen